Thứ Tư, 27 tháng 5, 2009
Thứ Ba, 26 tháng 5, 2009
“The White Ribbon” đoạt Cành cọ vàng tại LHP Cannes lần thứ 62
Sau 12 ngày diễn ra tại thành phố biển Cannes, Pháp, Liên hoan phim quốc tế Cannes thứ 62 đã trao Cành cọ vàng năm nay cho phim “The White Ribbon” của đạo diễn người Áo Michael Haneke.
"The White Ribbon” đoạt giải “Phim xuất xắc nhất” tại Liên hoan phim Cannes lần 62, kể về ngôi làng nhỏ ở Protestant, miền bắc nước Đức trước đại chiến thế giới lần thứ nhất.
Tại đây, hàng loạt vụ án mạng bí ẩn liên tiếp xảy ra, làm những người dân, vốn quen với khung cảnh bình yên nơi thôn quê, sợ hãi.
Bộ phim đen trắng dài 144 phút này mở đầu với những chuỗi sự kiện bí ẩn trong ngôi làng ở Protestant vào những năm 1913 - 1914. Một số đứa trẻ bỗng nhiên có những ứng xử kỳ lạ, rồi đột nhiên mất tích. Sau đó, người ta tìm thấy chúng trong tình trạng bị tra tấn dã man…
Tuy còn gây nhiều tranh cãi, bởi những cảnh bạo lực, nhưng “The White Ribbon” được đánh giá là một trong những phim chất lượng nhất tại
Đây là lần đầu tiên đạo diễn người Áo Michael Haneke nhận giải thưởng cao quý nhất tại một trong những Liên hoan phim lớn nhất thế giới.
Ông từng chín lần mang phim tham dự Liên hoan phim
Bên cạnh đó, tại Liên hoan phim Cannes năm nay, điện ảnh Châu Á tiếp tục gây được chú ý, khi đạo diễn Hàn Quốc - Park Chan-wook giành “Giải thưởng lớn” của Ban giám khảo.
Đây là lần thứ hai Park Chan-wook được vinh danh tại liên hoan phim danh giá này. Cách đây 5 năm, Park Chan Wook cũng đoạt giải thưởng này cho phim Old Boy.
Lần này, Park Chan-wook ra mắt bộ phim về ma cà rồng - Thirst - Bộ phim tạo ra cơn sốt tại các rạp chiếu phim Hàn Quốc đợt 30/4 vừa qua.
Tuy nhiên, Thirst chỉ đứng thứ ba trong danh sách nhận giải. Về nhất là The White Ribbon của đạo diễn Áo - Michael Haneke, còn A Prophet của nước chủ nhà đứng thứ hai.
Inglourious Basterds - "bom tấn" của đạo diễn Quentin Tarantino, được đánh giá cao nhất tại liên hoan, chỉ giành được giải “Nam diễn viên xuất sắc nhất” của Christoph Waltz. Còn tài tử Brad Pitt ra về trắng tay trong mùa giải năm nay.
Kết quả Liên hoan phim
- Giải Cành cọ vàng (Palme D’Or): The White Ribbon, đạo diễn người Áo, gốc Đức Michael Haneke.
- Giải thưởng lớn của Ban giám khảo (Grand Prix): A Prophet, đạo diễn Pháp Jacques Audiard.
- Giải thưởng thành tựu trọn đời: Đạo diễn Pháp Alain Resnais
-
- Nữ diễn viên xuất sắc nhất: Charlotte Gainsbourg trong phim Antichrist, đạo diễn Đan Mạch Lar Von Trier.
- Đạo diễn xuất sắc nhất: Filipino Brillante Mendoza với bộ phim Kinatay.
- Kịch bản hay nhất: Mei Feng với kịch bản phim Spring Fever, do Lou Ye (Trung Quốc) làm đạo diễn.
- Giải thưởng của Ban giám khảo: Fish Tank của đạo diễn người Anh Andrea Arnold đồng giải với Thirst của đạo diễn Hàn Quốc Park Chan-Wook.
- Giải Camera Vàng cho đạo diễn làm phim đầu tay: "Samson and Delilah", Warwick Thornton (
- Phim ngắn hay nhất: Arena của đạo diễn người Bồ Đào Nha Joao Salaviza
(Nguồn: tienphong.vn)
____________________________________
Liên hệ ngay với chúng tôi để có báo giá dịch thuật tốt nhất
____________________________________
>>Xem thêm các bài viết khác
- Thuật ngữ viễn thông cần được dùng thống nhất theo khái niệm
- Những điều thú vị về dịch giả nhỏ tuổi nhất Việt Nam
- Trắc nghiệm tiếng Anh
- Công cụ dịch thuật trực tuyến
- Phần mềm nào dịch thuật tốt nhất
- Từ điển tiếng Anh kỹ thuật xây dựng
- Công cụ dịch thuật cho Microsoft Office
- Phần mềm từ điển và dịch thuật Babylon Pro 7.5.2
- Tiếng lóng dân game vinh dự là từ tiếng Anh thứ 1 triệu!
- Giấc ngủ có chức năng tăng cường kỹ năng ngôn ngữ
- Máy tìm kiếm tiếng Việt và mạng xã hội
- “The White Ribbon” đoạt Cành cọ vàng tại LHP Cannes lần thứ 62
- Tivi ngăn cản khả năng học ngôn ngữ ở trẻ sơ sinh
- Người in réno cuối ở Sài Gòn
- Ngủ cải thiện khả năng ngôn ngữ
- Dịch thuật trong mọi ứng dụng của Windows bằng Google Translate Client
- Mỹ chính thức ngừng phát truyền hình tương tự, chuyển sang truyền hình số
- Du lịch qua những con số: Cape Town, Nam Phi
- Từ tiếng Anh thứ một triệu
- Dạy bé yêu học ngoại ngữ
- Tư duy ngôn ngữ làm nên thiên tài của mẹ
- Chức năng dịch thuật trả lời nhanh trên Bing
- Công cụ dịch thuật đa ngôn ngữ mới
Thứ Hai, 25 tháng 5, 2009
Máy tìm kiếm tiếng Việt và mạng xã hội
Tiếp theo là Yahoo!, cũng là công cụ tìm kiếm khác. Ông Ken Mandel, phó chủ tịch kiêm GĐ điều hành Yahoo! Đông Nam Á khẳng định Việt Nam là một trong 3 thị trường trọng điểm của Yahoo!. Tại Việt Nam, Yahoo! sẽ tập trung vào chiến lược mở để đáp ứng tốt nhất nhu cầu sử dụng Internet đa dạng của 3 nhóm đối tượng chính: người sử dụng; các nhà cung cấp nội dung số, khách hàng quảng cáo; các nhà phát triển mạng. Những nghiên cứu của Yahoo! cho thấy Việt Nam có tiềm năng rất lớn để phát triển thị trường quảng cáo trực tuyến tuy rằng doanh thu hiện tại vẫn còn thấp nhất khu vực. Từ 2007 đến 2010, dự kiến doanh thu quảng cáo trực tuyến sẽ tăng khoảng 3 lần nhưng mới chiếm một tỷ trọng rất nhỏ. Đây được xem là cơ hội hơn là thách thức với Yahoo!.
Ông Ken Maden cũng tuyên bố Yahoo! sẽ đóng lại ứng dụng blog 360 trên toàn cầu và sẽ phát triển Yahoo Plus, một sản phẩm blog. Yahoo! sẽ cung cấp công cụ để người sử dụng chuyển blog của họ sang Yahoo Plus bằng một thao tác đơn giản. Lý do đóng cửa blog 360 vì hiện tại các mạng xã hội được ưa chuộng hơn. Yahoo! sẽ tạo ra một nền tảng Internet mở cho phép tích hợp tất cả các dịch vụ. Quyết định bỏ dịch vụ blog 360 mang tính toàn cầu và có thể là một cơ hội lớn cho các mạng xã hội của Việt Nam. Theo báo cáo mới đây của Tinh Vân, số lượng người sử dụng mạng xã hội (social network - SN) tại Việt Nam đang gia tăng rất nhanh. Khoảng 17% số người trưởng thành thường xuyên trao đổi qua mạng với những người không hề quen biết và tỷ lệ này tăng tỷ lệ nghịch với độ tuổi (16 – 24: 22%, 23 – 25: 7%). Hà Nội là khu vực có nhiều thành viên tham gia SN nhất với 30,97%, tiếp theo là TP.HCM với 27,63%. Hải Phòng ở vị trí thứ ba với 4,1%. Các tỉnh còn lại đều dưới 4%. Không chỉ có thế, SN ngày nay đã trở thành công cụ kinh doanh và quảng cáo.
Tân Khoa (PC World Việt Nam)
____________________________________
Liên hệ ngay với chúng tôi để có báo giá dịch thuật tốt nhất
____________________________________
>>Xem thêm các bài viết khác
- "Giải mã" ngôn ngữ của teen
- “The White Ribbon” đoạt Cành cọ vàng tại LHP Cannes lần thứ 62
- Thuật ngữ viễn thông cần được dùng thống nhất theo khái niệm
- Những điều thú vị về dịch giả nhỏ tuổi nhất Việt Nam
- Trắc nghiệm tiếng Anh
- Công cụ dịch thuật trực tuyến
- Phần mềm nào dịch thuật tốt nhất
- Từ điển tiếng Anh kỹ thuật xây dựng
- Công cụ dịch thuật cho Microsoft Office
- Phần mềm từ điển và dịch thuật Babylon Pro 7.5.2
- Tiếng lóng dân game vinh dự là từ tiếng Anh thứ 1 triệu!
- Giấc ngủ có chức năng tăng cường kỹ năng ngôn ngữ
- Máy tìm kiếm tiếng Việt và mạng xã hội
Thứ Sáu, 22 tháng 5, 2009
A Week in Prague
Lễ hội Fringe Prague - hương vị quốc tế đặc sắc
TTO - Được tổ chức lần đầu tiên vào năm 2001 bởi Steve Gove, Fringe Prague nhanh chóng tạo dựng được tiếng tăm lừng lẫy đối với các nghệ sĩ và khán giả vì tính linh hoạt và sự cách tân. Thân mật và đông đúc, lễ hội này đã được yêu thích trên phạm vi toàn thế giới trong thời gian kỷ lục.
Thành phố Prague - Ảnh: Onnetworks |
Lễ hội âm nhạc mùa xuân Prague nổi tiếng với những người yêu thích âm nhạc và khi đó có những buối hòa nhạc jazz, opera, kịch và câu lạc bộ âm nhạc. Tuy nhiên, những khách du lịch văn hóa ham thích phiêu lưu lại tìm đến lễ hội Fringe Prague. Đây là một sự kiện được tổ chức hằng năm vào tháng 5 và 6 ở TP Prague với các chương trình âm nhạc, múa, hài kịch… Lễ hội năm nay là lễ hội lần thứ chín, diễn ra từ 22-5 đến 1-6.
Nếu “mẹ” của các lễ hội Fringe, Edinburgh có thể tổ chức hơn 2.000 buổi biểu diễn ở 250 đại lộ sau 61 năm thì lễ hội Fringe Prague chắc chắn là một “đứa cháu” láu lỉnh.
Mặc dù có quy mô nhỏ hơn nhiều so với lễ hội Edinburgh, Fringe Prague vẫn thu hút được các nghệ sĩ từ Úc, Canada, Scotland, Na Uy và Israel tham gia biểu diễn trong hơn chín ngày diễn ra lễ hội, tạo nên một hương vị quốc tế thật sự.
| Cây cầu Charles lịch sử nổi tiếng bắc qua sông Vltava - Ảnh: Prague-tourist-info |
Quảng trường Old Town - Ảnh: Lkholidaysl |
| Hình ảnh của lễ hội Fringe Prague 2008 - Ảnh: Praguefringe |
Lễ hội được tổ chức ở khu phố lịch sử Mala Strana của TP Prague, trong những nhà hát nhỏ và quán bar nằm khuất giữa những con phố quanh co rải sỏi, dưới bóng râm của tổ hợp lâu đài rộng lớn, chỉ cách những điểm du lịch chính một vài phút đi bộ.
Du khách có thể dễ dàng tìm được các hoạt động vui chơi giải trí ở TP Prague (Cộng hòa Czech) bất cứ thời gian nào trong năm. Những cây cầu và quảng trường luôn có các nhạc sĩ và diễn viên tung hứng đứng biểu diễn trong vòng vây của đám đông ồn ào. Và khi bạn phải cố gắng kiếm được một khe hở trong biển người đang vây quanh cầu Charles và quảng trường Old Town, sẽ có một ai đó đứng đó để đưa cho bạn một tờ rơi giới thiệu về một trong nhiều buổi hòa nhạc ngắn được tổ chức trong các nhà thờ tuyệt mỹ theo phong cách Baroque của TP. |
Với vé vào cửa khá phải chăng, khoảng 5 bảng Anh (135.000 đồng), khán giả có thể xem tối đa năm buổi trình diễn/ngày. Những du khách lần đầu tiên đến đây có thể dễ dàng kết hợp đi ngắm cảnh buổi sáng và vẫn có thời gian để tham dự phần lớn lễ hội.
Tập trung quanh Divadlo Na Pradle (Nhà hát ở hiệu giặt là) hầu hết là các chương trình được biểu diễn bằng tiếng Anh một cách thân thiện, năm nay còn có tiết mục vẽ tranh trực tiếp.
Cũng có một số tiết mục của Cộng hòa Czech như Tajne Slunce (Mặt trời bị che khuất), đặc biệt có một người chơi đàn quay bên cạnh những âm thanh điện tử và Divadlo Leti biểu diễn một câu chuyện về Au Pairs ở London, có phụ đề.
| Khu lịch sử và Mala Strana - Ảnh: Wikimedia |
| Divadlo Na Pradle - Nhà hát ở hiệu giặt là - Ảnh: Cobrecordsbangor |
| Nhóm hài Topping and Butch - Ảnh: Toppingandbutch |
Một tin vui là Công ty nhà hát Paper Birds sẽ quay trở lại năm nay để tham gia cùng những nghệ sĩ hài kịch được yêu thích của nhóm Topping and Butch. Ca sĩ Scotland Andi Neate và nhà thơ Newcastle Annie Moir sẽ tham gia trình diễn một trong tổng số 40 chương trình.
Giám đốc tổ chức lễ hội Fringe Prague Carole Wears cho biết sự kiện năm nay sẽ tập trung vào những tiết mục hàng đầu thế giới và loại hình mới bao gồm thơ ca được thiết kế đặc biệt cho lễ hội.
| Khách sạn năm sao Mandarin Oriental - Ảnh: Artelshop |
Lễ hội Fringe Prague đã nhận được nhiều sự ủng hộ của các đại sứ Anh, Canada và những nỗ lực hết mình của Gove cùng đồng nghiệp đã giúp cho lễ hội thành công. Trong một khoảng thời gian tương đối ngắn, lễ hội đã vươn lên những nấc thang cao hơn so với những lễ hội Fringe toàn cầu.
Holly Payton, giám đốc điều hành Trung tâm Mạng lưới lễ hội thế giới, nói Fringe Prague là một nơi tuyệt vời và thân tình để kết nối, tìm kiếm kiệt tác mới và chuyên nghiệp. Danh tiếng của lễ hội đã phát triển nhanh chóng qua các năm, thu hút các nghệ sĩ và các nhà sản xuất của Cộng hòa Czech cùng thế giới.
| Khách sạn giá rẻ Hotel Residence Mala Strana - Ảnh: My-prague-hotels |
Không có tour trọn gói được tổ chức dành cho lễ hội này nhưng du khách có thể đến đây một cách dễ dàng nhờ dịch vụ của nhiều hãng hàng không giá rẻ.
So với lễ hội Edinburgh, việc đặt phòng ở lễ hội này rất đơn giản và TP Prague có vô số nơi lưu trú cho du khách lựa chọn. Có nhiều khách sạn ở khu vực Mala Strana trên đường đến với lễ hội Fringe Prague. Từ khách sạn năm sao Mandarin Oriental giá 400 bảng Anh (khoảng 10,9 triệu đồng) tới khách sạn giá rẻ Hotel Residence Mala Strana giá 70 bảng Anh/đêm với nhiều loại phòng phù hợp với những mức chi trả khác nhau của du khách. Hai khách sạn chỉ cách các đại lộ chính dành cho lễ hội vài phút đi bộ.
(Theo Tuổi Trẻ & New York Times)
Thứ Năm, 21 tháng 5, 2009
Thuật ngữ viễn thông cần được dùng thống nhất theo khái niệm
TS. Đỗ Kim Bằng
KS. Nguyễn Thanh Việt
Line-of-Sight (LOS): Tầm nhìn thẳng , Trực thị
Line-of-Sight (LOS) Propagation: Truyền trực thị, truyền theo tầm nhìn thẳng
Trong thông tin vô tuyến, một tình huống trong đó (tia) sóng điện từ truyền theo đường thẳng không bị vật cản che chắn giữa anten phát và anten thu. Truyền LOS đặc biệt quan trọng tại băng tần VHF và các tần số cao hơn. Hiểu nôm na là: máy thu và máy phát phải nhìn thấy nhau mà không bị che khuất (đối với tia sóng điện từ).
Trong tất cả các từ điển tiếng Anh, khái niệm này đều được định nghĩa đại loại như vậy. Ở nước ta, khái niệm này đã được biết đến từ rất lâu, đặc biệt trong vi ba mặt đất, và được thống nhất gọi là trực thị hoặc tầm nhìn thẳng. Phần lớn các Từ điển Anh - Việt về khoa học kỹ thuật (KHKT) đều dùng thuật ngữ này. Thế nhưng trong một cuốn Thuật ngữ Viễn thông Anh - Việt mới đây lại dùng thuật ngữ Truyền Trực tiếp để gọi khái niệm trên. Theo chúng tôi, từ trực tiếp ở đây là quá chung chung, không mô tả đúng khái niệm và gây lầm lẫn với các thuật ngữ có tính từ trực tiếp khác như truyền hình trực tiếp, truy nhập trực tiếp, kết nối trực tiếp v.v… Thí dụ, nó lẫn lộn với khái niệm Tia (sóng) Trực tiếp (Direct Ray) được định nghĩa ngay trong cuốn từ điển này: Tia Trực tiếp: Một tia bức xạ điện từ đi theo đường có thời gian truyền sóng ngắn nhất có thể có giữa anten phát và anten thu. (Chú ý: đường có thời gian truyền ngắn nhất không phải lúc nào cũng là đường có cự ly ngắn nhất). Nghĩa của từ trực tiếp ở đây khác hẳn với trực tiếp mà tác giả dùng cho LOS propagation nói trên.
Trong một bài viết khác, có tác giả lại gọi LOS Propagation là Truyền Trực tuyến. Trực tuyến được dịch từ thuật ngữ on-line hiện đang được sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật máy tính. Có vô số các định nghĩa về trực tuyến (on-line) khác nhau, tuỳ theo lĩnh vực và tác giả, nhưng tổng quát nhất là: kết nối trực tiếp và có thể được truy nhập mọi lúc. Không một định nghĩa nào về trực tuyến ăn nhập với khái niệm LOS propagation.
Mới đây nhất, công nghệ WiMAX đang được thế giới nói đến nhiều, trong đó có phương thức LOS propagation và NLOS propagation. Có người dùng các thuật ngữ trực xạ và không trực xạ tương ứng. Trực xạ là phát xạ thẳng, không trực xạ là phát xạ không thẳng; thử hỏi có phát xạ (hay bức xạ) nào là không thẳng?
Như vậy, nên thống nhất sứ dụng Trực thị hoặc Tầm nhìn thẳng.
Access (danh từ): Truy nhập
Nghĩa thông dụng trong tiếng Anh, access là lối vào, đường vào, sự tiếp cận v.v… Trong kỹ thuật, đặc biệt là công nghệ thông tin thuật ngữ access có vô số các định nghĩa khác nhau, thí dụ:
1. (Nghĩa chung): Điểm mà tại đó có được một lối vào một mạch hoặc một phương tiện
2 (Nghĩa Viễn thông): Khả năng đi vào hoặc thoát ra khỏi một mạng nội hạt để khởi tạo hoặc kết thúc một cuộc gọi quốc tế, đường dài hoặc liên LATA
3. (Nghĩa Máy tính): Nhập vào hệ thống hoặc mạng: a) để cất dữ liệu vào, lấy dữ liệu ra hoặc thông tin với hệ thống: b) để được sử dụng tài nguyên của hệ thống; c) Trong an toàn thông tin, là khả năng hoặc cơ hội để lấy được và sửa chữa thông tin tư liệu. v.v…
Ở Việt
(Còn nữa)
____________________________________
>>Xem thêm các bài viết khác
- "Giải mã" ngôn ngữ của teen
- “The White Ribbon” đoạt Cành cọ vàng tại LHP Cannes lần thứ 62
- Máy tìm kiếm tiếng Việt và mạng xã hội
- Giấc ngủ có chức năng tăng cường kỹ năng ngôn ngữ
- Những điều thú vị về dịch giả nhỏ tuổi nhất Việt Nam
- Trắc nghiệm tiếng Anh
- Công cụ dịch thuật trực tuyến
- Phần mềm nào dịch thuật tốt nhất
- Từ điển tiếng Anh kỹ thuật xây dựng
- Công cụ dịch thuật cho Microsoft Office
- Phần mềm từ điển và dịch thuật Babylon Pro 7.5.2
- Tiếng lóng dân game vinh dự là từ tiếng Anh thứ 1 triệu!
- Thuật ngữ viễn thông cần được dùng thống nhất theo khái niệm
Thứ Ba, 19 tháng 5, 2009
Giấc ngủ có chức năng tăng cường kỹ năng ngôn ngữ

Các nhà tâm lý vừa phát hiện ra rằng một giấc ngủ ngon đóng vai trò quan trọng trong việc giúp não lưu giữ và nhớ được những từ mới đã học trong ngày.
Những người được yêu cầu học một nhóm từ có khả năng nhớ và trả lời tốt hơn khi được hỏi sau khi để họ ngủ một giấc, ngược lại với những người không được ngủ.
Các nhà nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng việc học từ ngữ có hiệu quả tốt hơn là vào lúc trước khi đi ngủ chứ không phải là vào buổi sáng.
Đây quả là một tin tốt lành cho những ai muốn nghe đài trước khi đi ngủ hoặc đọc một cuốn sách cho con của họ bởi chúng có thể phát triển khả năng ngôn ngữ một cách vô thức.
Tiến sĩ Matt Davis, người tiến hành nghiên cứu này tại Ban Khoa học Nhận thức và Não thuộc Hội đồng Nghiên cứu Y khoa ở Cambridge, cho biết “ Sau giấc ngủ người ta có thể xử lý những từ mới một cách dễ dàng cứ như thế họ đã biết từ ngữ đó từ trước. Dường như có 2 phần của bộ não có liên quan tới việc này và giấc ngủ có ý nghĩa quan trọng trong việc truyền đạt thông tin từ phần não có chức năng lưu giữ ngắn hạn sang phần não có chức năng lưu giữ dài hạn. Do đó, lời khuyên tốt cho các học sinh là sau khi học hãy đi ngủ, như vậy học có thể nhớ những gì đã học tốt hơn".
Nghiên cứu này được thực hiện với 57 người trưởng thành. Họ được nghe một số từ ngữ, sau đó họ được kiểm tra khả năng nhớ các từ họ vừa học và một số từ mà họ đã học trước khi đi ngủ.
Các cuộc kiểm tra với những người tham gia nghiên cứu cho thấy học có thể nhớ được các từ tốt hơn nếu sau khi học họ được ngủ một giấc.
Máy quét não đã kiểm tra 16 người và kết quả cho thấy trong thời gian học lúc đầu phần thùy hải mã nằm trong thái dương của bộ não có liên quan tới việc hình thành những lý ức mới hoạt động.
Sau khi họ ngủ, phần vỏ não mới tham gia vào việc hình thành ý nghĩ và ngôn ngữ có ý thức bắt đầu hoạt động mạnh mẽ.
Người ra cho rằng quá trình lưu giữ từ mới trong não xảy ra trong giấc ngủ sóng thấp, thường gọi là ngủ sâu, rồi hướng dần về cuối chu kỳ ngủ.
(Nguồn Báo Lao Động)
_________________
-> Link bài gốc"Sleep can improve your word power"
____________________________________
Liên hệ ngay với chúng tôi để có báo giá dịch thuật tốt nhất
____________________________________
>>Xem thêm các bài viết khác
- "Giải mã" ngôn ngữ của teen
- “The White Ribbon” đoạt Cành cọ vàng tại LHP Cannes lần thứ 62
- Máy tìm kiếm tiếng Việt và mạng xã hội
- Thuật ngữ viễn thông cần được dùng thống nhất theo khái niệm
- Những điều thú vị về dịch giả nhỏ tuổi nhất Việt Nam
- Trắc nghiệm tiếng Anh
- Công cụ dịch thuật trực tuyến
- Phần mềm nào dịch thuật tốt nhất
- Từ điển tiếng Anh kỹ thuật xây dựng
- Công cụ dịch thuật cho Microsoft Office
- Phần mềm từ điển và dịch thuật Babylon Pro 7.5.2
- Tiếng lóng dân game vinh dự là từ tiếng Anh thứ 1 triệu!
- Giấc ngủ có chức năng tăng cường kỹ năng ngôn ngữ
Tiếng lóng dân game vinh dự là từ tiếng Anh thứ 1 triệu!
“Noob”, khái niệm vốn rất quen thuộc với các game thủ ngày nay, dù là Việt Nam hay thế giới. Từ này xuất phát từ “newbie” (lính mới, ám chỉ người mới chơi) nhưng qua thời gian, nó đã biến thể sang dạng khác là “noob”, "đặc tả" những game thủ chơi rất lâu mà trình độ vẫn không khá nổi, hay nói ngắn gọn là “gà”.
Thật bất ngờ khi “noob” lại vinh dự trở thành từ tiếng Anh thứ 1 triệu trong từ điển ngôn ngữ thông dụng nhất thế giới này.
____________________________________
Liên hệ ngay với chúng tôi để có báo giá dịch thuật tốt nhất
____________________________________
>>Xem thêm các bài viết khác
- "Giải mã" ngôn ngữ của teen
- “The White Ribbon” đoạt Cành cọ vàng tại LHP Cannes lần thứ 62
- Máy tìm kiếm tiếng Việt và mạng xã hội
- Thuật ngữ viễn thông cần được dùng thống nhất theo khái niệm
- Giấc ngủ có chức năng tăng cường kỹ năng ngôn ngữ
- Những điều thú vị về dịch giả nhỏ tuổi nhất Việt Nam
- Trắc nghiệm tiếng Anh
- Công cụ dịch thuật trực tuyến
- Phần mềm nào dịch thuật tốt nhất
- Từ điển tiếng Anh kỹ thuật xây dựng
- Công cụ dịch thuật cho Microsoft Office
- Phần mềm từ điển và dịch thuật Babylon Pro 7.5.2
- Tiếng lóng dân game vinh dự là từ tiếng Anh thứ 1 triệu!
Thứ Bảy, 16 tháng 5, 2009
Tái bản cuốn "Kỹ thuật của người An Nam"
Tác phẩm “Kỹ thuật của người An Nam” của Henri Oger là một công trình nghiên cứu hoàn toàn mới về văn minh vật chất của Việt Nam đầu thế kỷ XX. Trong hai năm 1908-1909, tác giả đã cùng một họa sĩ người Việt đi khắp các phố phường Hà Nội cũng như vùng ngoại thành nhằm thống kê và tìm hiểu rõ sự đa dạng vô cùng của các ngành công thương nghiệp phổ biến ở đây. Ông đã không bỏ qua một khía cạnh nào của cuộc sống riêng và chung lúc bấy giờ. Vì thế, ông đã tập hợp được hơn 4000 hình vẽ và ký họa.
Một thế kỷ sau khi ra đời, trung tâm EFEO tại Hà Nội hợp tác với Thư viện Khoa học Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh tái bản toàn bộ tác phẩm rất hiếm này bằng ba thứ tiếng dưới dạng sách và ấn phẩm điện tử, với mong muốn mang đến một cuộc sống mới cho công trình tư liệu gốc trước đây. Lần tái bản này có bổ sung bản dịch ra chữ quốc ngữ tất cả những chú thích được viết bằng chữ Hán Nôm.
Nhân dịp tái bản tác phẩm Kỹ thuật của người An Nam của Henri Oger (1909), L’Espace – Trung tâm Văn hóa Pháp tại Hà Nội tổ chức Hội thảo "Tác phẩm Kỹ thuật của người An Nam của Henri Oger, công trình đầu tiên về nhân học kỹ thuật ở miền Bắc Việt Nam", do các phó giáo sư Olivier Tessier và Philippe Le Failler, Viện Viễn Đông Bác Cổ Pháp thuyết trình, đồng thời tổ chức triển lãm “Sự việc và hành động - Thị dân và nông dân đầu thế kỷ XX” – triển lãm hình vẽ và ký họa từ tác phẩm trên.
Triển lãm là dịp để khám phá một lần nữa văn hóa dân gian của Hà Nội và những vùng phụ cận qua vô số các nghề, cách ứng xử và thực tiễn hàng ngày, trong số đó phần nhiều vẫn luôn tồn tại. Chương trình khai mạc và diễn ra vào chiều ngày 15/5/2009.
(Nguồn ANTĐ)
____________________________________
Liên hệ ngay với chúng tôi để có báo giá dịch thuật tốt nhất
____________________________________
>>Xem thêm các bài viết khác
- "Giải mã" ngôn ngữ của teen
- “The White Ribbon” đoạt Cành cọ vàng tại LHP Cannes lần thứ 62
- Máy tìm kiếm tiếng Việt và mạng xã hội
- Thuật ngữ viễn thông cần được dùng thống nhất theo khái niệm
- Giấc ngủ có chức năng tăng cường kỹ năng ngôn ngữ
- Tiếng lóng dân game vinh dự là từ tiếng Anh thứ 1 triệu!
- Những điều thú vị về dịch giả nhỏ tuổi nhất Việt Nam
- Trắc nghiệm tiếng Anh
- Công cụ dịch thuật trực tuyến
- Phần mềm nào dịch thuật tốt nhất
- Từ điển tiếng Anh kỹ thuật xây dựng
- Công cụ dịch thuật cho Microsoft Office
- Phần mềm từ điển và dịch thuật Babylon Pro 7.5.2
Những điều thú vị về dịch giả nhỏ tuổi nhất Việt Nam
Xem các chương trình truyền hình như Chúc ngủ ngon, Quả chuông nhỏ... các bạn sẽ tròn mắt trước tài ăn nói của cậu bé 7 tuổi này.
“Dịch sách không khó !”- Nam đã khẳng định như vậy sau khi hoàn thành hai tác phẩm dịch đầu tay. “Mặt trời mọc- mặt trời lặn” và “Nạp điện” chỉ khiến Nam mất thời gian trong khoảng một tháng. Bản dịch của Nam được đánh giá là hoàn hảo, gần với ngôn ngữ và cách tư duy trẻ em hơn hẳn bản dịch của một chuyên gia dịch thuật “người lớn” đã đặt hàng trước đó.
Sinh ra và ở 4 năm tại Nhật, Nam đã học và chơi cùng các bạn Nhật Bản. Một trong những câu nói mà Nam rất thích đó là “Ga ma tệ!”- Nam bảo: “Ga ma tệ” có nghĩa là: Cố gắng lên! Mỗi lúc gặp khó khăn, Nam thường “niệm thần chú” như vậy đấy. Vui không !
Có người thấy Nam trả lời phỏng vấn của báo chí rất ra vẻ “người lớn” thì thốt lên: “Đúng là ông cụ non!”. Nhưng Nam đã đính chính ngay bằng một giọng quả quyết: “Cháu chỉ là một cậu bé bảy tuổi chứ không phải là ông cụ non đâu ạ!”.
Nam có một người học trò rất đặc biệt. Đó chính là... mẹ. Mẹ Điệp của Nam rất muốn đuổi kịp con nên đã đề nghị Nam “mở lớp dạy thêm” ở nhà. Mỗi ngày, Nam đều soạn giáo án để dạy “học trò” của mình. Trước khi đi ngủ, Nam không quên kể tặng “học trò” một câu chuyện bằng tiếng Anh. Nam bảo, nếu mẹ muốn học giỏi tiếng Anh thì mẹ phải nghe nhiều truyện, đọc nhiều báo, xem nhiều tin tức và tư duy bằng tiếng Anh thì mới nhanh... lên trình.
Kênh truyền hình yêu thích của Nam là BBC và CNN. Bởi vì: “Làm khán giả của hai kênh này, Nam không chỉ am hiểu tình hình thời sự thế giới mà còn có cơ hội nâng cao kỹ năng nghe nữa!”.
Một trong những kế hoạch thú vị của Nam cho năm nay là mở lớp dạy tiếng Anh miễn phí cho các bạn nhỏ ở Khoa Ung bướu- Bệnh viện nhi Trung ương. Nam bảo: “Nam đến đó thấy các bạn ấy tội nghiệp lắm ! Nam muốn mang niềm vui đến cho các bạn để có thêm tinh thần và nghi lực chống lại bệnh tật”.
Ước mơ của Nam cũng thay đổi nhanh chóng và liên tục giống như... chiều cao của Nam vậy. Hẳn là bạn sẽ rất ngạc nhiên nếu nhìn vào “bản đồ mũi tên” của những ước mơ ấy : Bác sĩ -> Nhà dịch thuật -> Giám đốc trường quay -> Nhà ngoại giao -> Phóng viên của CNN.
Khi bài báo này lên trang, Nam “bỏ nhỏ” với tớ: “Nam muốn trở thành... Bill Gates!”..../.
(Nguồn Thiếu niên tiền phong)
____________________________________
Liên hệ ngay với chúng tôi để có báo giá dịch thuật tốt nhất
____________________________________
>>Xem thêm các bài viết khác
- "Giải mã" ngôn ngữ của teen
- “The White Ribbon” đoạt Cành cọ vàng tại LHP Cannes lần thứ 62
- Máy tìm kiếm tiếng Việt và mạng xã hội
- Thuật ngữ viễn thông cần được dùng thống nhất theo khái niệm
- Giấc ngủ có chức năng tăng cường kỹ năng ngôn ngữ
- Tiếng lóng dân game vinh dự là từ tiếng Anh thứ 1 triệu!
- Trắc nghiệm tiếng Anh
- Công cụ dịch thuật trực tuyến
- Phần mềm nào dịch thuật tốt nhất
- Từ điển tiếng Anh kỹ thuật xây dựng
- Công cụ dịch thuật cho Microsoft Office
- Phần mềm từ điển và dịch thuật Babylon Pro 7.5.2
Thứ Sáu, 15 tháng 5, 2009
Phần mềm từ điển và dịch thuật Babylon Pro 7.5.2
Babylon 7 là phần mềm từ điển và dịch thuật hàng đầu thế giới. Babylon cung cấp cho bạn công cụ trực quan nhất cho mọi nhu cầu dịch thuật. Với Babylon bạn có thể nhanh chóng dịch các email, trang web, tài liệu, tin nhắn tức thời, cùng nhiều nội dung khác. Mọi thứ bạn cần làm là nhấn chuột lên từ hay văn bản muốn dịch và một cửa sổ nhỏ sẽ hiện ra tức thời với các kết quả mong muốn từ cơ sở dữ liệu từ điển, chú giải và công cụ chuyển đổi ngôn ngữ phong phú của Babylon.
Babylon 7 cung cấp cho người dùng hàng loạt các đề mục từ các nhà xuất bản hàng đầu thế giới bao gồm Oxford University Press, Britannica, Merriam-Webster, Larousse, Vox, Langenscheidt, Pons, và Taishukan. Phiên bản Babylon 6 cung cấp tính năng dịch thuật văn bản giữa 17 ngôn ngữ ngoài các tính năng dịch thuật từng từ và cụm từ – tất cả chỉ trong một cú nhấn chuột, các kết quả từ bách khoa toàn thư Wiikipedia với 9 ngôn ngữ, tính năng kiểm tra chính tả tự động, cùng các kết quả chính xác chỉ trong một cú nhấn chuột từ rất nhiều các nguồn tin cậy đa dạng.
Babylon 7 – phần mềm từ điển và dịch thuật trực quan và dễ dùng hỗ trợ hơn 75 ngôn ngữ. Với Babylon 7, công việc dịch thuật văn bản trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết, không còn phải “sao chép/dán” hay các cửa sổ trình duyệt không cần thiết. Chỉ việc nhấn chuột lên bất kì văn bản nào trong Word, Excel, email, tin nhắn tức thời, trang web hay bất kì ứng dụng desktop nào khác. Mọi thứ bạn cần chỉ là một cú nhấn chuột.
Các tính năng :
- Kích hoạt qua một cú nhấn chuột
- Dịch thuật văn bản giữa 17 ngôn ngữ
- Các kết quả từ những nhà xuất bản hàng đầu thế giới
- Các báck khoa toàn thư bao gồm nội dung Wikipedia
- Dịch thuật giữa hơn 75 ngôn ngữ
- Chuyển đổi đơn vị – chuyển đổi các đơn vị tiền tệ, đo lường, thời gian
- Các công vụ viết tiếng Anh
- Các cách viết khác nhau
Kích hoạt qua một cú nhấn chuột
- Từ điển trực tuyến Babylon là công cụ đơn giản và trực quan được kích hoạt chỉ bằng một nhấn chuột duy nhất. Chỉ việc nhấn chuột vào bất kì văn bản nào trong Word, Excel, PowerPoint, email, trang web, tin nhắn hay bất kì ứng dụng desktop nào. Một cửa sổ nhỏ sẽ xuất hiện tức thì chứa các kết quả dịch thuật, cũng như các thông tin hay chuyển đổi theo yêu cầu. Bạn có thể dễ dàng sao chép/dán vào/từ Babylon. Một khi đã cài đặt vào máy, Babylon sẽ trở thành công cụ tham khảo mạnh mẽ và tiên tiến mà rất dễ sử dụng, cho phép bạn truy xuất trực tuyến tức thì tới các từ điển và bách khoa toàn thư mọi chủ đề.
Dịch thuật văn bản:
- Dịch thuật văn bản 17 ngôn ngữ, chỉ trong một cú nhấn chuột. Dịch thuật văn bản chưa bao giờ dễ dàng đến vậy; không cần thêm trình duyệt hay phải sao chép/dán thủ công. Chỉ việc nhấn chuột lên bất kì từ nào trong văn bản để tiến hành dịch, Babylon sẽ tự động nhận diện đoạn văn bản chèn vào và dịch theo yêu cầu. Tuy rằng không một máy dịch thuật nào có thể chính xác 100% hay cung cấp các kết quả tương đương như người dịch, tính năng mới này, dựa trên công nghệ dịch thuật văn bản tiên tiến nhất, cũng sẽ giúp bạn hiểu được các văn bản viết bằng các ngôn ngữ không quen thuộc
- Tính năng dịch thuật văn bản của Babylon hỗ trợ các ngôn ngữ sau : Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha, ý, Bồ Đào Nha, Nhật, Hê-brơ, Trung (phồn thể/giản thể), Hà Lan, Nga, Hàn, Thổ Nhĩ Kì, Ả Rập, Farsi, Ba Lan và Ucraina.
Các kết quả từ những nhà xuất bản hàng đầu thế giới
- Nhận các kết quả chỉ qua một cú nhấn chuột từ những từ điển và bách khoa toàn thư hàng đầu thế giới với một khoản phụ phí rất thấp. Babylon cung cấp cho người dùng hàng loạt các đề mục từ các nhà xuất bản hàng đầu thế giới : Britannica, Oxford, Merriam Webster, Pons, Larousse, Langenscheidt, Taishukan, Michaelis, Van-Dale và nhiều tên tuổi khác. Bạn có thể xem danh sách mọi từ điển và bách khoa toàn thư mà Babylon cung cấp tại trang chủ.
Các nội dung Wikipedia
- Từ điển trực tuyến sử dụng công nghệ trực quan chỉ thông qua một cú nhấn chuột, cung cấp cho người dùng các kết quả từ Wikipedia, bách khoa toàn thư trực tuyến miễn phí, một bách khoa toàn thư đa ngôn ngữ trên nền web với 13 ngôn ngữ, bao gồm hơn 2.2 triệu bài viết cùng định nghĩa được cập nhật liên tục theo các sự kiện hiện thời cùng những tiến bộ khoa học mới nhất. Sử dựng kết hợp các ứng dụng trực tuyến như Babylon và Wikipedia là giải pháp không thể thiếu hiện nay cho mọi học sinh, sinh viên cùng các dịch thuật viên chuyên nghiệp.
Dịch thuật hơn 75 ngôn ngữ
- Phần mềm dịch thuật và từ điển Babylon cung cấp các kết quả từ cơ sở dữ liệu 1,300 nguồn thông tin với hơn 75 ngôn ngữ. Cơ sở dữ liệu bao gồm 25 từ điển chuyên nghiệp với 13 ngôn ngữ được phát triển bởi nhóm ngôn ngữ học của Babylon : Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha, ý, Bồ Đào Nha, Nhật, Hê-brơ, Trung (truyền thống/đơn giản), Hà Lan, Nga, Hàn và Thụy Sĩ. Có thể nói Babylon đã phát triển một công cụ dịch thuật số hóa tức thì độc đáo thay thế hoàn toàn các từ điển giấy truyền thống, cung cấp truy xuất trực tuyến tức thì tới các nguồn thông tin từ internet cùng hàng loạt các từ điển và chú giải trực tuyến liên tục được cập nhật.
Chuyển đổi các đơn vị và đo lường
- Babylon có thể chuyển đổi các đơn vị tiền tệ, đo lường và thời gian, chỉ việc nhấn chuột lên bất kì giá trị nào trong bất kì ứng dụng desktop nào để chuyển đổi tức thì. Từ điển trực tuyến Babylon sẽ tự động xác định loại chuyển đổi yêu cầu, dựa trên biểu tượng đơn vị bên cạnh giá trị số. Bạn không còn phải liên hệ nhà băng hay tìm trên web, công nghệ chuyển đổi tiên tiến cho phép bạn tìm kiếm trực tuyến, chỉ với một cú nhấn chuột, các bảng thời gian và giá trị tiền tệ thực được cập nhật tự động hàng ngày.
Các công cụ viết cho tiếng Anh
- Ngoài dịch thuật văn bản, từ điển trực tuyến của Babylon cũng cung cấp cho người dùng các công cụ để tìm kiếm chính xác từ mong muốn, đảm bảo cách chia động từ chính xác. Do nhiều từ có thể được dịch theo nhiều các thức khác nhau, Babylon cho phép người dùng xem mọi bản dịch có thể với các bản dịch tương tự, trong ngôn ngữ mẹ đẻ của người dùng. Babylon cũng hiển thị mọi cách chia động từ, cho phép sử dụng chính xác cụm từ đưa ra.
Các cách viết khác nhau
- Tính năng kiểm tra chính tả tự động trong Babylon cung cấp các giải pháp cho mọi lỗi sai cùng các vấn đề từ vựng thường thấy.
(Nguồn www.softvnn.com)
____________________________________
Download Babylon Pro 7.5.2-The Best Dictionary
THUỐC-CRACK BABYLON ALL VERSION(NEW!) 30/03/2009 ĐÃ TEST
____________________________________
Liên hệ ngay với chúng tôi để có báo giá dịch thuật tốt nhất
------------------
Bài viết cùng loại
- "Giải mã" ngôn ngữ của teen
- “The White Ribbon” đoạt Cành cọ vàng tại LHP Cannes lần thứ 62
- Máy tìm kiếm tiếng Việt và mạng xã hội
- Thuật ngữ viễn thông cần được dùng thống nhất theo khái niệm
- Giấc ngủ có chức năng tăng cường kỹ năng ngôn ngữ
- Tiếng lóng dân game vinh dự là từ tiếng Anh thứ 1 triệu!
- Trắc nghiệm tiếng Anh
- Công cụ dịch thuật trực tuyến
- Phần mềm nào dịch thuật tốt nhất
- Từ điển tiếng Anh kỹ thuật xây dựng
- Công cụ dịch thuật cho Microsoft Office
- Phần mềm từ điển và dịch thuật Babylon Pro 7.5.2
Công cụ dịch thuật cho Microsoft Office

Mặc dù thế chỗ của WorldLingo, song công cụ dịch thuật lâu nay trên các ứng dụng văn phòng của Microsoft vẫn không bị gỡ bỏ. Một khi cài add-on này, Microsoft Translator sẽ trở thành công cụ dịch thuật mặc định và người tiền nhiệm WorldLingo sẽ trở thành trợ thủ để người dùng tham khảo.
Để cài đặt Microsoft Translator, bạn hãy tải về add-on này trên trang chủ của Microsoft (tại đây) và chạy tập tin thực thi. Hãy chắc chắn rằng đã tắt Microsoft Office trong quá trình cài. Sau khi có mặt trên hệ thống, Microsoft Translator sẽ trở thành công cụ dịch tự động với các ngôn ngữ mà nó hỗ trợ.
Xem ảnh lớn
Add-on này sẽ bổ sung một nút Review theo giao diện ribbon, mà nhờ đó, người dùng có dịch đoạn văn bản được lựa chọn một cách tự động và hiển thị trong bảng Research riêng trong Microsoft Office.
Microsoft Translator sẽ tự động dò ngôn ngữ đã chọn của văn bản. Ngôn ngữ mặc định sẽ chuyển sang đó là tiếng Anh, ngoại trừ trường hợp ngôn ngữ của văn bản chọn cũng là tiếng này. Lúc đó, văn bản đích mặc định sẽ là tiếng Pháp. Menu sổ xuống sẽ gợi ý cho bạn biết các ngôn ngữ có thể lựa chọn cho văn bản đích.
Khi nhấp vào Translate Options trên bảng Research, bạn có thể chọn WorldLingo để dịch thay vì Microsoft Translator. Hiện Microsoft Translator hỗ trợ cả Microsoft Office Word, PowerPoint, Outlook, Excel, Visio và Publisher. Số ngôn ngữ mà Microsoft Translator hỗ trợ khá nhiều nhưng chưa có tiếng Việt. Hi vọng trong nay mai, công cụ này sẽ theo kịp đối thủ…Google!
(Theo Xã hội Thông tin)
Liên hệ ngay với chúng tôi để có báo giá dịch thuật tốt nhất
------------------
Bài viết cùng loại
- "Giải mã" ngôn ngữ của teen
- “The White Ribbon” đoạt Cành cọ vàng tại LHP Cannes lần thứ 62
- Máy tìm kiếm tiếng Việt và mạng xã hội
- Thuật ngữ viễn thông cần được dùng thống nhất theo khái niệm
- Giấc ngủ có chức năng tăng cường kỹ năng ngôn ngữ
- Tiếng lóng dân game vinh dự là từ tiếng Anh thứ 1 triệu!
- Phần mềm từ điển và dịch thuật Babylon Pro 7.5.2
- Trắc nghiệm tiếng Anh
- Công cụ dịch thuật trực tuyến
- Phần mềm nào dịch thuật tốt nhất
- Từ điển tiếng Anh kỹ thuật xây dựng
- Công cụ dịch thuật cho Microsoft Office
Thứ Tư, 13 tháng 5, 2009
Từ điển tiếng Anh kỹ thuật xây dựng
--------------------------
Bạn hãy click đúp vào bất kỳ từ tiếng Anh hoặc Việt để biết thêm nghĩa
Chú ý: Để tìm nhanh thuật ngữ tiếng Anh, sử dụng tổ hợp phím Ctrl + F
Bạn cũng có thể download bản Word đầy đủ tại đây
Abraham’s cones : Khuôn hình chóp cụt để đo độ sụt bê tông
Accelerator, Earlystrength admixture : Phụ gia tăng nhanh hóa cứng bê tông
Anchorage length : Chiều dài đoạn neo giữ của cốt thép
Arrangement of longitudinales renforcement cut-out: Bố trí các điểm cắt đứt cốt thép dọc của dầm
Arrangement of reinforcement : Bố trí cốt thép
Bag : Bao tải (để dưỡng hộ bê tông)
Beam of constant depth : Dầm có chiều cao không đổi
Bedding : Móng cống
Bonded tendon : Cốt thép dự ứng lực có dính bám với bê tông
Bursting concrete stress : ứng suất vỡ tung của bê tông
Cable disposition : Bố trí cốt thép dự ứng lực
Cast in many stage phrases : Đổ bê tông theo nhiều giai đoạn
Cast in place : Đúc bê tông tại chỗ
Cast in situ place concrete : Bê tông đúc tại chỗ
Cast in situ structure (slab, beam, column): Kết cấu đúc bê tông tại chỗ (dầm, bản, cột)
Cast,(casting) : Đổ bê tông (sự đổ bê tông)
Casting schedule : Thời gian biểu của việc đổ bê tông
Cast-in-place concrete caisson : Giếng chìm bê tông đúc tại chỗ
Cast-in-place concrete pile : Cọc đúc bê tông tại chỗ
Cast-in-place, posttensioned bridge : Cầu dự ứng lực kéo sau đúc bê tông tại chỗ
Cast-in-situ flat place slab : Bản mặt cầu đúc bê tông tại chỗ
Checking concrete quality : Kiểm tra chất lượng bê tông
Composite steel and concrete structure: Kết cấu liên hợp thép – bê tông cốt thép
Compremed concrete zone : Vùng bê tông chịu nén
Concrete age at prestressing time : Tuổi của bê tông lúc tạo dự ứng lực
Concrete composition : Thành phần bê tông
Concrete cover : Bê tông bảo hộ (bên ngoài cốt thép)
Concrete hinge : Chốt bê tông
Concrete proportioning : Công thức pha trộn bê tông
Concrete stress at tendon level : ứng suất bê tông ở thớ đặt cáp dự ứng lực
Concrete surface treatement : Xử lý bề mặt bê tông
Concrete test hammer : Súng bật nảy để thử cường độ bê tông
Concrete thermal treatement : Xử lý nhiệt cho bê tông
Concrete unit weight, density of concrete: Trọng lượng riêng bê tông
Concrete : Bê tông
Concrete-filled pipe pile : Cọc ống thép nhồi bê tông lấp lòng
Condition of curing : Điều kiện dưỡng hộ bê tông
Cover plate: Bản thép phủ (ở phần bản cánh dầm thép )
Cover-meter, Rebar locator : Máy đo lớp bê tông bảo hộ cốt thép
Cracked concrete section : Mặt cắt bê tông đã bị nứt
Crushing machine : Máy nén mẫu thử bê tông
Cure to cure, curing : Dưỡng hộ bê tông mới đổ xong
Curing temperature : Nhiệt độ dưỡng hộ bê tông
Curing : Bảo dưỡng bê tông trong lúc hóa cứng
Cylinder, Test cylinder : Mẫu thử bê tông hình trụ
Deep foundation : Móng sâu
Deformed reinforcement : Cốt thép có độ dính bám cao (có gờ)
Depth of beam : Chiều cao dầm
Depth : Chiều cao
Dry guniting : Phun bê tông khô
Early strength concrete : Bê tông hóa cứng nhanh
Effective depth at the section : Chiều cao có hiệu
Efflorescence : ố mầu trên bề mặt bê tông
Elastomatric bearing : Gối cao su
Equipment for the distribution of concrete: Thiết bị phân phối bê tông
External prestressed concrete : Bê tông cốt thép dự ứng lực ngoài
Field connection use high strength bolt : Mối nối ở hiện trường bằng bu lông cường độ cao
Footing : Bệ móng
Forces on parapets : Lực lên lan canv
Fouilk, bouchon : Bê tông bịt đáy (của móng Cáp cọc, của giếng, của hố)
Foundation beam : dầm móng
Foundation material : Vật liệu của móng
Foundation soil : Đất nền bên dưới móng
Foundation : Móng
Fresh concrete : Bê tông tươi (mới trộn xong)
Grade of concrete : Cấp của bê tông
Grade of reinforcement : Cấp của cốt thép
Grade: Cấp (của bê tông, của …)
Hand rail : Lan can
HDPE sheath : Vỏ bọc polyetylen mật độ cao của cáp dự
Heavy weight concrete : Bê tông nặng
High strength concrete : Bê tông cường độ cao
High strength steel : Thép cường độ cao
High tech work technique : Công trình kỹ thuật cao
Highest flood level : Mức nước lũ cao nhất
High-strength material : Vật liệu cường độ cao
Hight density : ống bằng polyetylen mật độ cao
Hydraulic concrete : Bê tông thủy công
Internal prestressed concrete : Bê tông cốt thép dự ứng lực trong
Internal prestressed concrete : Bê tông cốt thép dự ứng lực trong
Internal vibrator : Đầm trong (vùi vào hỗn hợp bê tông)
Lean concrete (low grade concrete): Bê tông nghèo
Leveling: Cao đạc
Levelling instrument: Máy cao đạc (máy thủy bình)
Levelling point: Điểm cần đo cao độ
Light weight concrete: Bê tông nhẹ
Location of the concrete compressive resultant: Điểm đặt hợp lực nén bê tông
Loss due to concrete instant deformation due to non-simultaneous prestressing of several strands: Mất mát dự ứng suất do biến dạng tức thời của bê tông khi Kéo căng các cáp
Loss due to concrete shrinkage: Mất mát do co ngót bê tông
Lost due to relaxation of prestressing steel: Mất mát do từ biến bê tôngv
Low-grade concrete resistance: Bê tông mác thấp
Member with minimum reinforcement: Cấu kiện có hàm lượng cốt thép tối thiểu
Method of concrete curing: Phương pháp dưỡng hộ bê tông
Mix proportion: Tỷ lệ pha trộn hỗn hợp bê tông
Modular ratio: Tỷ số của các mô dun đàn hồi thép-bê tông
Movable casting: Thiết bị di động đổ bê tông
Normal weight concrete, Ordinary structural concrete: Bê tông trọng lượng thông thường
Of laminated steel: Bằng thép cán
Overall depth of member: Chiều cao toàn bộ của cấu kiện
Over-reinforced concrete: Bê tông có quá nhiều cốt thép
Parapet: Thanh nằm ngang song song của rào chắn bảo vệ trên cầu (tay vịn lan can cầu)
Perimeter of bar: Chu vi thanh cốt thép
Pile bottom level: Cao độ chân cọc
Pile foundation: Móng cọc
Plain concrete, Unreinforced concrete: Bê tông không cốt thép
Plaster: Thạch cao
Porosity: Độ xốp rỗng (của bê tông)
Portland-cement, Portland concrete: Bê tông ximăng
Posttensioning (apres betonage): Phương pháp Kéo căng sau khi đổ bê tông
Precast concrete pile: Cọc bê tông đúc sẵn
Precast concrete: Bê tông đúc sẵn
Precasting Yard: Xưởng đúc sẵn kết cấu bê tông
Prestressed concrete pile: Cọc bê tông cốt thép dự ứng lực
Prestressed concrete: Bê tông cốt thép dự ứng lực
Prestressing bed: Bệ kéo căng cốt thép dự ứng lực
Prestressing teel strand: Cáp thép dự ứng lực
Pretensioning (avant betonage): Phương pháp Kéo căng trước khi đổ bê tông
Protection against corrosion: Bảo vệ cốt thép chống rỉ
Protective concrete cover: Lớp bê tông bảo hộ
Pumping concrete: Bê tông bơm
Railing load: Tải trọng lan can
Railing: Lan can trên cầu
Rebound number: Số bật nảy trên súng thử bê tông
Reedle vibrator: Đầm dùi (để đầm bê tông)
Reinforced concrete beam: Dầm bê tông cốt thép
Reinforced concrete: Bê tông cốt thép thường
Removal of the concrete cover: Bóc lớp bê tông bảo hộ
Renforced concrete bridge: Cầu bê tông cột thép thường
Retarder: Phụ gia chậm hóa cứng bê tông
Rubber bearing, neoprene bearing: Gối cao su
Sand concrete: Bê tông cát
Sandlight weight concrete: Bê tông nhẹ có cát
Segregation: Phân tầng khi đổ bê tông
Shear carried by concrete: Lực cắt do phần bê tông chịu
Sheet pile: Cọc ván, cọc ván thép
Slab reinforced in both directions: Bản đặt cốt thép hai hướng
Sliding agent: Chất bôi trơn cốt thép dự ứng lực
Slump: Độ sụt (hình nón) của bê tông
Spalled concrete: Bê tông đã bị tách lớp (bị bóc lớp)
Span/depth ratio: Tỷ lệ chiều dài nhịp trên chiều cao dầm
Sprayed concrete, Shotcrete,: Bê tông phun
Steel H pile: Cọc thép hình H
Steel percentage: Hàm lượng thép trong bê tông cốt thép
Steel pipe filled with: ống thép nhồi bê tông
Steel pipe pile, tubular steel pile: Cọc ống thép
Stirrup,link,lateral tie: Cốt thép đai (dạng thanh)
Stud shear connector: Neo kiểu đinh (của dầm thép liên hợp bê tông)
Superelevation: Siêu cao
Tamping: Đầm bê tông cho chặt
Tensile strength at days age: Cường độ chịu kéo của bê tông ở ngày
Tension zone in concrete: Khu vực chịu Kéo của bê tông
Tensioning (tensioning operation): Công tác kéo căng cốt thép
Test cube, cube: Mẫu thử khối vuông bê tông
Twist step of a cable: Bước xoắn của sợi thép trong bó xoắn
Unbonded tendon: Cốt thép dự ứng lực không dính bám với bê tông
Uncracked concrete section: Mặt cắt bê tông chưa bị nứt
Unfilled tubular steel pile: Cọc ống thép không lấp lòng
Vertical clearance: Chiều cao tịnh không
Vertical-tie: Neo dạng thanh thẳng đứng để nối phần bê tông cốt thép khác nhau
Viaduct: Cầu có trụ cao
Wet guniting: Phun bê tông ướt
After anchoring: Sau khi neo xong cốt thép dự ứng lực
Alloy(ed) steel: Thép hợp kim
Anchor sliding: Độ trượt trong mấu neo của đầu cốt thép
Area of reinforcement: Diện tích cốt thép
Atmospheric corrosion resistant steel: Thép chống rỉ do khí quyển
Bar (reinforcing bar): Thanh cốt thép
Beam reinforced in tension and compression: Dầm có cả cốt thép chịu kéo và chịu nén
Beam reinforced in tension only: Dầm chỉ có cốt thép chịu kéo
Before anchoring: Trước khi neo cốt thép dự ứng lực
Bent-up bar: Cốt thép uốn nghiêng lên
Bonded tendon: Cốt thép dự ứng lực có dính bám với bê tông
Bored pile: Cọc khoan nhồi
Bottom lateral: Thanh giằng chéo ở mọc hạ của dàn
Bottom reinforcement: Cốt thép bên dưới (của mặt cắt)
Braced member: Thanh giằng ngang
Bracing: Giằng gió
Carbon steel: Thép các bon (thép than)
Cast steel: Thép đúc
Cast-in-place bored pile: Cọc khoan nhồi đúc tại chỗ
Caupling: Nối cốt thép dự ứng lực
Center spiral: Lõi hình xoắn ốc trong bó sợi thép
Chillid steel: Thép đã tôi
Closure joint: Mối nối hợp long (đoạn hợp long)
Coating: Vật liệu phủ để bảo vệ cốt thép DưL khỏi rỉ hoặc giảm ma sát khi căng
Composite steel and concrete structure: Kết cấu liên hợp thép – bê tông cốt thép
Compression reinforcement: Cốt thép chịu nén
Connect by hinge: Nối khớp
Connection strand by strand: Nối các đoạn cáp dự ứng lực Kéo sau
Connection: Ghép nối
Connector: Neo (của dầm thép liên hợp bản BTCT)
Construction successive stage(s): (Các) Giai đoạn thi công nối tiếp nhau
Corner connector: Neo kiểu thép góc
Corroded reinforcement: Cốt thép đã bị rỉ
Coupler (coupling): Mối nối cáp dự ứng lực Kéo sau
Coupler: Đầu nối để nối các cốt thép dự ứng lực
Coupleur: Bộ nối các đoạn cáp dự ứng lực kéo sau
Cover-meter, Rebar locator: Máy đo lớp bê tông bảo hộ cốt thép
Cover-plate: Bản nối ốp, bản má
Cutting machine: Máy cắt cốt thép
Deck plate girder: Dầm bản thép có đường xe chạy trên
Deformed bar, deformed reinforcement: Cốt thép có gờ (cốt thép gai)
Deformed reinforcement: Cốt thép có độ dính bám cao (có gờ)
Dile splicing: Nối dài cọc
Distribution reinforcement: Cốt thép phân bố
Duct: ống chứa cốt thép dự ứng lực
During stressing operation: Trong quá trình Kéo căng cốt thép
Epingle Pin: Cốt thép găm (để truyền lực cắt trượt như neo)
Erection reinforcement: Cốt thép thi công
Exposed reinforcement: Cốt thép lộ ra ngoài
Field connection use high strength bolt: Mối nối ở hiện trường bằng bu lông cường độ cao
Field connection: Mối nối ở hiện trường
Fix the ends of reinforcement: Giữ cố định đầu cốt thép
Fixation on the form: Giữ cho cố định vào ván khuôn
Flange reinforcement: Cốt thép bản cánh
Flexible sheath: ống mềm (chứa cáp, thép DƯL)
Form exterior face : Bề mặt ván khuôn
Form removal: Dỡ ván khuôn
Form vibrator: Đầm cạnh (rung ván khuôn)
Form: Ván khuôn
Gluing of steel plate: Dán bản thép
Grouting: Phun vữa lấp lòng ống chứa cốt thép dự ứng lực
Gusset plate: Bản nút, bản tiết điểm
High strength steel: Thép cường độ cao
Hole: Lỗ thủng, lỗ khoan
Hook: Móc câu (ở đầu cốt thép)
Hoop reinforcement: Cốt thép đặt theo vòng tròn
Inclined bar: Cốt thép nghiêng
Jacking end: Điểm đầu cốt thép được kéo căng bằng kích
Jacking force: Lực kích (để Kéo căng cốt thép)
Laminated steel: Thép cán
Lap: Mối nối chồng lên nhau của cốt thép
Lateral bracing: Hệ giằng liên kết của dàn
Ligature, Tie: Dây thép buộc
Longitudinal reinforcement: Cốt thép dọc
Lost due to relaxation of prestressing steel: Mất mát do tự chùng cốt thép dự ứng lực
Low alloy steel: Thép hợp kim thấp
Low relaxation steel: Thép có độ tự chùng rất thấp
Lower reinforcement layer: Lớp cốt thép bên dưới
Main reinforcement parallel to traffic: Cốt thép chủ song song hướng xe chạy
Main reinforcement perpendicular to traffic: Cốt thép chủ vuông góc hướng xe chạy
Medium relaxation steel: Cốt thép có độ tự chùng bình thường
Metal shell: Vỏ thép
Mild steel : Thép non (thép than thấp)
Modular ratio: Tỷ số của các mô dun đàn hồi thép-bê tông
Movable form, Travling form: Ván khuôn di động
Non-prestressed reinforcement: Cốt thép thường (không dự ứng lực)
Normal relaxation steel: Thép có độ tự chùng thông thường
Overlap: Nối chồng
Partial prestressing : Kéo căng cốt thép từng phần
Perforated cylindrical anchor head: Đầu neo hình trụ có khoan lỗ
Pile shoe: Phần bọc thép gia cố mũi cọc
Plain round bar: Cốt thép tròn trơn
Plate bearing: Gối bản thép
Plate: Thép bản
Plywood: Gỗ dán (ván khuôn)
Prestressing by stages: Kéo căng cốt thép theo từng giai đoạn
Prestressing steel, cable: Cốt thép dự ứng lực
Prestressing steel: Thép dự ứng suất
Prestressing time: Thời điểm Kéo căng cốt thép
Put in the reinforcement case: Đặt vào trong khung cốt thép
Ratio of non- prestressing tension reinforcement: Tỷ lệ hàm lượng cốt thép thường trong mặt cắt
Ratio of prestressing steel: Tỷ lệ hàm lượng cốt thép dự ứng lực
Reinforced concrete beam: Dầm bê tông cốt thép
Reinforcement group: Nhóm cốt thép
Ribbed plate: Thép bản có gân
Round steel tube: ống thép hình tròn
Rupture limit of the prestressed steel: Giới hạn phá hủy của cốt thép dự ứng lực
Shape steel: Thép hình
Shear reinforcement: Cốt thép chịu cắt
Sheet pile: Cọc ván, cọc ván thép
Single wine, Individual wire: Sợi đơn lẻ (cốt thép sợi)
Skin reinforcement: Cốt thép phụ đặt gần sát bề mặt
Slab reinforcement: Cốt thép bản mặt cầu
Sliding form: Ván khuôn trượt
Spacing of prestressing steel: Khoảng cách giữa các cốt thép dự ứng lực
Spiral reinforced column: Cột có cốt thép xoắn ốc
Spiral reinforcement: Cốt thép xoắn ốc
Splice plat, scab: Bản nối phủ
Splice: Nối ghép, nối dài ra
Splicing method: Phương pháp nối cọc
Steel elongation: Độ dãn dài của cốt thép
Steel percentage: Hàm lượng thép trong bê tông cốt thép
Steel pipe filled with: ống thép nhồi bê tông
Steel stress at jacking end: ứng suất thép ở đầu kích Kéo căng
Steel with particular properties: Thép có tính chất đặc biệt
Stiffened angles: Neo bằng thép góc có sườn tăng cường
Straight reinforcement: Cốt thép thẳng
Strenghening steel: Thép tăng cường
Strengthening reinforcement: Cốt thép tăng cường thêm
Stress at anchorages after seating: ứng suất cốt thép dự ứng lực ở sát neo sau khi tháo kích
Structural steel: Thép kết cấu
Stud shear connector: Neo kiểu đinh (của dầm thép liên hợp bê tông)
Successive: Nối tiếp nhau
Tension reinforcement: Cốt thép chịu kéo
To extend reinforcement: Kéo dài cốt thép
Top lateral strut: Thanh giằng ngang ở mọc thượng của dàn
Top lateral: Thanh giằng chéo ở mọc thượng của dàn
Top reinforcement: Cốt thép bên trên (của mặt cắt)
Tosbou: Khoan
Total angular change of tendon profile from anchor to point X: Tổng các góc uốn nghiêng của cốt thép dự ứng lực ở Khoảng cách x kể từ mἯfont>
Total angular change of tendon profile from jaching end to point x: Tổng các góc uốn của đường trục cốt thép dự ứng lực từ đầu kích đến
Transverse reinforcement: Cốt thép ngang
Unbonded tendon: Cốt thép dự ứng lực không dính bám với bê tông
Vertical-tie: Neo dạng thanh thẳng đứng để nối phần bê tông cốt thép khác nhau
Vertical-tie: Neo dạng thanh thẳng đứng để nối phần bê tông cốt thép khác nhau
Weathering steel (need not be painted): Thép chịu thời tiết (không cần sơn)
Web reinforcement: Cốt thép trong sườn dầm
Welded plate girder: Dầm bản thép hàn
Welded wire fabric, Welded wire mesh: Lưới cốt thép sợi hàn
Wind bracing: Giằng gió
Yeild point stress of prestressing steel: ứng suất đàn hồi của cốt thép dự ứng lực
Yield strength of rein forcement in compression: Cường độ đàn hồi của thép lúc nén
Yield strength of reinforcement in tension: Cường độ đàn hồi của thép lúc kéo
acid-resisting concrete : bê tông chịu axit
aerated concrete : bê tông xốp/ tổ ong
agglomerate-foam conc. : bê tông bọt thiêu kết/bọt kết tụ
air-entrained concrete : bê tông có phụ gia tạo bọt
air-placed concrete : bê tông phun
architectural concrete : bê tông trang trí
armoured concrete : bê tông cốt thép
asphaltic concrete : bê tông atphan
ballast concrete : bê tông đá dăm
bituminous concrete : bê tông atphan
breeze concrete : bê tông bụi than cốc
broken concrete : bê tông dăm, bê tông vỡ
buried concrete : bê tông bị phủ đất
bush-hammered concrete : bê tông được đàn bằng búa
cast concrete : bê tông đúc
cellular concrete : bê tông tổ ong
cement concrete : bê tông xi măng
chuting concrete : bê tông lỏng
cinder concrete : bê tông xỉ
cobble concrete : bê tông cuội sỏi
commercial concrete : bê tông trộn sẵn
continuous concrete : bê tông liền khối
cyclopean concrete : bê tông đá hộc
de-aerated concrete : bê tông (đúc trong) chân không
dense concrete : bê tông nặng
dry concrete : bê tông trộn khô, vữa bê tông cứng
early strenght concrete : bê tông mau cứng
excess concrete : vữa bê tông phân lớp
expanded slag concrete : bê tông xỉ nở
exposed concrete : bê tông mặt ngoài(công trình)
fibrous concrete : bê tông sợi
fine concrete : bê tông mịn
floated concrete : (vữa) bê tông nhão/bê tông chảy lỏng
fly-ash concrete : bê tông bụi tro
foam concrete : bê tông bọt
fresh concrete : bê tông mới đổ
gas concrete : bê tông xốp
glass concrete : bê tông thủy tinh
glass-reinforced conc. : bê tông cốt thủy tinh
glavel concrete : bê tông (cốt liệu) sỏi
glazed concrete : bê tông trong
granolithic concrete : bê tông granit
green concrete : bê tông mới đổ
gunned concrete : bê tông phun
gypsum concrete : bê tông thạch cao
hard rock concrete : bê tông (cốt liệu) đá cứng
hardenet concrete : bê tông đã đông cứng
haydite concrete : bê tông keramit
heaped concrete : bê tông chưa đầm
heat-resistant concrete : bê tông chịu nhiệt
heavy concrete : bê tông nặng
high slump concrete : bê tông chảy
hooped concrete : bê tông cốt thép vòng
hot-laid asphaltic conc.: bê tông atphan đúc nóng
hot-mixed asphaltic conc: bê tông atphan trộn nóng
incompletely compacted c:bê tông đầm chưa đủ
In-situ concrete : bê tông đổ tại chỗ
insulating concrete : bê tông cách nhiệt
job-placed concrete : bê tông đổ tại chỗ
lean concrete : bê tông nghèo, bê tông chất lượng thấp
light-weight concrete : bê tông nhẹ
lime concrete : bê tông vôi
liquid concrete : bê tông lỏng
loosely spread concrete : bê tông chưa đầm, bê tông đổ dối
low slump concrete : vữa bê tông có độ sụt hình nón thấp, vữa bê tông khô
machine-placed concrete : bê tông đổ bằng máy
mass concrete : bê tông liền khối, bê tông không cốt thép
matured concrete : bê tông đã cứng
monolithic concrete : bê tông liền khối
nailable concrete : bê tông đóng đinh được
non-fines concrete : bê tông hạt thô
no-slump concrete : bê tông cứng (bê tông có độ sụt=0)
off-form concrete : bê tông trong ván khuôn
perfume concrete : tinh dầu hương liệu
permeable concrete : bê tông không thấm
plain concrete : bê tông không cốt thép, bê tông thường
plaster concrete : bê tông thạch cao
plastic concrete : bê tông dẻo
poor concrete : bê tông nghèo, bê tông gày
portland cement concrete: bê tông xi măng pooclan
post-stressed concrete : bê tông ứng lực sau
post-tensioned concrete : bê tông ứng lực sau
precast concrete : bê tông đúc sẵn
prefabricated concrete : bê tông đúc sẵn
prepact concrete : bê tông đúc từng khối riêng
prestressed concrete : bê tông ứng lực trước
pumice concrete : bê tông đá bọt
pump concrete : bê tông bơm
quaking concrete : bê tông dẻo
quality concrete : bê tông chất lượng cao
rammed concrete : bê tông đầm
ready-mixed concrete : bê tông trộn sẵn
refractory concrete : bê tông chịu nhiệt
reinforced concrete : bê tông cốt thép
retempered concrete : bê tông trộn lại
rich concrete : bê tông giàu, bê tông chất lượng cao
rubbed concrete : bê tông mài mặt
rubble concrete : bê tông đá hộc
sand-blasted concrete : bê tôngmài bóng bề mặt
segregating concrete : vữa bê tông phân lớp
slag concrete : bê tông xỉ
sprayed concrete : bê tông phun
stamped concrete : bê tông đầm
steamed concrete : bê tông đã bốc hơi nước
steel concrete : bê tông cốt thép
stiff concrete : vữa bê tông cứng, vữa bê tông đặc
stone concrete : bê tông đá dăm
tamped concrete : bê tông đầm
tar concrete : bê tông nhựa đường
transit-mix concrete : bê tông trộn trên xe
trass concrete : bê tông puzolan
tremie concrete : bê tông đổ dưới nước
vacuum concrete : bê tông chân không
vibrated concrete : bê tông đầm rung
water cured concrete : bê tông dưỡng hộ trong nước
wet concrete : vữa bê tông dẻo
workable concrete : bê tông dễ đổ
zonolite concrete : bê tông zônôlit (bê tông ko thấm nước)
alloy steel:thép hợp kim
angle bar:thép góc
built up section: thép hình tổ hợp
castelled section: thép hình bụng rỗng
channel section:thép hình chữ U
cold rolled steel:thép cán nguội
copper clad steel:thép mạ đồng
double angle:thép góc ghép thành hình T
flat bar: thép dẹt
galvanised steel: thép mạ kẽm
hard steel:thép cứng
high tensile steel:thép cường độ cao
high yield steel: thép đàn hồi cao
hollow section:thép hình rỗng
hot rolled steel:thép cán nóng
plain bar: thép trơn
plate steel:thép bản
rolled steel:thép cán
round hollow section: thép hình tròn rỗng
silicon steel: thép silic
square hollow section: thép hình vuông rỗng
stainless steel:thép không gỉ
steel:thép
structral hollow section:thép hình rỗng làm kết cấu
structural section:thép hình xây dựng
tool steel:thép công cụ
angle beam : xà góc; thanh giằng góc
balance beam : đòn cân; đòn thăng bằng
bond beam : dầm nối
box beam : dầm hình hộp
bracing beam : dầm tăng cứng
brake beam : đòn hãm, cần hãm
breast beam : tấm tì ngực; (đường sắt) thanh chống va,
bridge beam : dầm cầu
Broad flange beam : dầm có cánh bản rộng (Dầm I, T)
buffer beam : thanh chống va, thanh giảm chấn (tàu hỏa)
bumper beam : thanh chống va, thanh giảm chấn (tàu hỏa), dầm đệm
bunched beam : chùm nhóm
camber beam : dầm cong, dầm vồng
cantilever beam : dầm công xôn, dầm chìa
capping beam : dầm mũ dọc
cased beam : dầm thép bọc bê tông
Castellated beam : dầm thủng
cathode beam : chùm tia catôt, chum tia điện tử
chopped beam : tia đứt đoạn
clarke beam : dầm ghép bằng gỗ
collapsible beam : dầm tháo lắp được
collar beam : dầm ngang, xà ngang; thanh giằng (vì kèo)
combination beam : dầm tổ hợp, dầm ghép
composit beam : dầm hợp thể, dầm vật liệu hỗn hợp
compound beam : dầm hỗn hợp
conjugate beam : dầm trang trí, dầm giả
continuous beam : dầm liên tục
controlling beam : tia điều khiển
convergent beam : chùm hội tụ
crane beam : dầm cần trục
cross beam : dầm ngang, xà ngang
divergent beam : chùm phân kỳ
double strut trussed beam : dầm tăng cứng hai trụ chống
draw beam : dầm nâng, cần nâng
equalizing beam : đòn cân bằng
fan beam : chum tia hình quạt
fascia beam : dầm có cánh
fender beam : dầm chắn
fish-bellied beam : dầm phình giữa, dầm bụng cá (để có sức bền đều)
fixed beam : dầm ngàm hai đầu, dầm cố định
flanged beam : dầm có bản cánh, dầm có gờ; dầm chữ I
floor beam : dầm sàn
free beam : dầm tự do
front beam : dầm trước
grating beam : dầm ghi lò
H- beam : dầm chữ H
half- beam : dầm nửa
hammer beam : dầm hẫng, dầm chìa, dầm công xôn
hanging beam : dầm treo
head beam : dầm mũ cọc
high beam : đèn rọi xa, chùm sáng rọi xa
hinged beam : dầm đòn gánh, dầm quay quanh bản lề ở giữa
hold beam : dầm khô (dầm tàu ở chỗ khô)
I- beam : dầm chữ I
ion beam : chùm ion
joggle beam : dầm ghép mộng
joint beam : thanh giằng, thanh liên kết
junior beam : dầm bản nhẹ
laminated beam : dầm thanh
landing beam : chùm sáng dẫn hướng hạ cánh
laser beam : chùm tia laze
lattice beam : dầm lưới, dầm mắt cáo
lifting beam : dầm nâng tải
light beam : chùm tia sáng
longitudinal beam : dầm dọc, xà dọc
main beam : dầm chính; chùm (tia) chính
midship beam : dầm giữa tàu
movable rest beam : dầm có gối tựa di động
multispan beam : dầm nhiều nhịp
needle beam : dầm kim
non-uniform beam : dầm tiết diện không đều
oscillating beam : đòn dao động, đòn lắc
printing beam : (máy tính) chùm tia in
radio (-frequency) beam : chùm tần số vô tuyến điện
reinforced concrete beam : dầm bê tông cốt thép
restrained beam : dầm ngàm hai đầu
ridge beam : đòn nóc
roof beam : dầm mái
scale beam : đòn cân
scanning beam : chùm tia quét
scattered beam : chùm tán xạ
secondary beam : dầm trung gian
shallow beam : dầm thấp
slender beam : dầm mảnh
socle beam : dầm hẫng; dầm công xôn
split beam : dầm ghép, dầm tổ hợp
spring beam : dầm đàn hồi
straining beam : thanh giằng, thanh kéo
strutting beam : dầm ngang, xà ngang; thanh giằng (vì kèo)
supporting beam : dầm đỡ, xà đỡ
T- beam : dầm chữ T
through beam : dầm liên tục, dầm suốt
top beam : dầm sàn; dầm đỉnh
transverse beam : dầm ngang, đà ngang
transversely loaded beam : dầm chịu tải trọng ngang
trussed beam : dầm giàn, dầm mắt cáo
uniform beam : dầm tiết diện không đổi, dầm (có) mặt cắt đều
wall beam : dầm tường
whole beam : dầm gỗ
wind beam : xà chống gió
wooden beam : xà gồ, dầm gỗ
working beam : đòn cân bằng; xà vồ (để đập quặng)
writing beam : tia viết
Z- beam : dầm chữ Z
articulated girder : dầm ghép
bow girder : dầm cong
bowstring girder : giàn biên cong
box girder : dầm hộp
braced girder : giàn có giằng tăng cứng
brick girder : dầm gạch cốt thép
build-up girder : dầm ghép
cantilever arched girder : dầm vòm đỡ; giàn vòm công xôn
cellular girder : dầm rỗng lòng
compound girder : dầm ghép
continuous girder : dầm liên tục
crane girder : giá cần trục; giàn cần trục
cross girder : dầm ngang
curb girder : đá vỉa; dầm cạp bờ
deck girder : giàn cầu
end girder : dầm gối tường
fascia girder : dầm biên
Flat Pratt girder : dầm flat phẳng
foundation girder : dầm móng
frame girder : giàn khung
half-latticed girder : giàn nửa mắt cáo
hinged girder : dầm ghép bản lề
hinged cantilever girder : dầm đỡ - ghép bản lề
I- girder : dầm chữ I
independent girder : dầm phụ, dầm rồi
king post girder : dầm tăng cứng một trụ
lattice girder : giàn mắt cáo
longitudinal girder : dầm dọc, xà dọc
main girder : dầm chính, dầm cái; xà chính, xà cái
middle girder : dầm giữa, xà giữa
panel girder : dầm tấm, dầm panen
parabolic girder : dầm dạng parabôn
parallel girder : dầm song song
plain girder : dầm khối
plane girder : dầm phẳng
plate girder : dầm phẳng, dầm tấm
pony girder : dầm phụ
prestressed girder : dầm dự ứng lực
riveted girder : dầm ghép tán đinh
small girder : dầm con; xà con
secondary girder : dầm phụ
segmental girder : dầm cánh biên trên cong
semi-fixed girder : dầm cố định một đầu
socle girder : dầm công xôn
solid web girder : dầm khối
stiffening girder : dầm cứng
suspension girder : dầm treo
T- girder : dầm chữ T
tee girder : dầm chữ T
trellis girder : giàn mắt cáo
trough girder : dầm chữ U, dầm lòng máng
trussed girder : dầm vượt suốt; giàn vượt suốt
tubular girder : dầm ống
Vierendeel girder : giàn Vierenddeel (giàn Bỉ)
Warren girder : giàn biên //mạng tam giác
web girder : giàn lưới thép, dầm đặc
actual load : tải trọng thực, tải trọng có ích
additional load : tải trọng phụ thêm, tải trọng tăng thêm
allowable load : tải trọng cho phép
alternate load : tải trọng đổi dấu
antisymmetrical load : tải trọng phản đối xứng
apex load : tải trọng ở nút (giàn)
assumed load : tải trọng giả định, tải trọng tính toán
average load : tải trọng trung bình
axial load : tải trọng hướng trục
axle load : tải trọng lên trục
balanced load : tải trọng đối xứng
balancing load : tải trọng cân bằng
basic load : tải trọng cơ bản
bearable load : tải trọng cho phép
bed load : trầm tích đáy
bending load : tải trọng uốn
best load : công suất khi hiệu suất lớn nhất (tuabin)
bracket load : tải trọng lên dầm chìa, tải trọng lên công xôn
brake load : tải trọng hãm
breaking load : tải trọng phá hủy
buckling load : tải trọng uốn dọc tới hạn, tải trọng mất ổn định dọc
capacitive load : tải dung tính (điện)
centre point load : tải trọng tập trung
centric load : tải trọng chính tâm, tải trọng dọc trục
centrifugal load : tải trọng ly tâm
changing load : tải trọng thay đổi
circulating load : tải trọng tuần hoàn
collapse load : tải trọng phá hỏng, tải trọng
combined load : tải trọng phối hợp
composite load : tải trọng phức hợp
compressive load : tải trọng nén
concentrated load : tải trọng tập trung
connected load : tải trọng liên kết
constant load : tải trọng không đổi, tải trọng tĩnh
continuous load : tải trọng liên tục; tải trọng phân bố đều
crack(ing) load : tải trọng phá hủy, tải trọng gây nứt
crane load : sức nâng của cần trục, trọng tải của cần trục
crippling load : tải trọng phá hủy
critical load : tải trọng tới hạn
crushing load : tải trọng nghiền, tải trọng nén vỡ
cyclic load : tải trọng tuần hoàn
dead load : tĩnh tải
dead weight load : tĩnh tải
demand load : tải trọng yêu cầu
design load : tải trọng tính toán, tải trọng thiết kế
direct-acting load : tải trọng tác động trực tiếp
discontinuous load : tải trọng không liên tục
disposable load : tải trọng có ích
distributed load : tải trọng phân bố
drawbar load : lực kéo ở móc
dummy load : tải trọng giả
dynamic(al) load : tải trọng động lực học
eccentric load : tải trọng lệch tâm
elastic limit load : tải trọng giới hạn đàn hồi
equivalent load : tải trọng tương đương
even load : tải trọng đều, tải trọng phân bố đều
failing load : tải trọng phá hủy
fictitious load : tải trọng ảo
fixed load : tải trọng cố định, tải trọng không đổi
fluctuating load : tải trọng dao động
full load : tải trọng toàn phần
gradually applied load : sự chất tải tăng dần
gravity load : tải trọng bản thân, tự trọng
gross load : tải trọng tổng, tải trọng toàn phần
gust load : (hàng không) tải trọng khi gió giật
heat load : tải trọng do nhiệt
impact load : tải trọng va đập
imposed load : tải trọng đặt vào
impulsive load : tải trọng va đập, tải trọng xung
increment load : tải trọng phụ
indivisible load : tải trọng không chia nhỏ được
inductive load : tải trọng cảm ứng
initial load : tải trọng ban đầu
instantaneous load : tải trọng tức thời
intermittent load : tải trọng gián đoạn
irregularly distributed load: tải trọng phân bố không đều
lateral load : tải trọng ngang
light load : tải trọng nhẹ
limit load : tải trọng giới hạn
linearly varying load : tải trọng biến đổi tuyến tính
live load : tải trọng động; hoạt tải
load due to own weight : tải trọng do khối lượng bản thân;
load due to wind : tải trọng do gió;
load in bulk : chất thành đống;
load on axle : tải trọng lên trục;
load out : giảm tải, dỡ tải;
load per unit length : tải trọng trên một đơn vị chiều dài
load up : chất tải
lump load : sự chất tải đã kết tảng; tải vón cục; tải trọng tập trung
matched load : tải trọng được thích ứng
minor load : tải trọng sơ bộ (trong máy thử độ cứng)
miscellaneous load : tải trọng hỗn hợp
mobile load : tải trọng di động
momentary load : tải trọng trong thời gian ngắn, tải trọng tạm thời
most efficient load : công suất khi hiệu suất lớn nhất (tuabin)
movable load : tải trọng di động
moving load : tải trọng động
net load : tải trọng có ích, trọng lượng có ích
nomal load : tải trọng bình thường
non reactive load : tải trọng không gây phản lực, tải thuần trở (điện)
non-central load : tải trọng lệch tâm
oblique angled load : tải trọng xiên, tải trọng lệch
operating load : tải trọng làm việc
optimum load : tải trọng tối ưu
oscillating load : tải (trọng) dao động
partial load : tải trọng từng phần
pay(ing) load : tải trọng có ích
peak load : tải trọng cao điểm
periodic load : tải trọng tuần hoàn
permanent load : tải trọng không đổi; tải trọng thường xuyên
permissible load : tải trọng cho phép
phantom load : tải trọng giả
plate load : tải anôt
point load : tải trọng tập trung
pressure load : tải trọng nén
proof load : tải trọng thử
pulsating load : tải trọng mạch động
quiescent load : tải trọng tĩnh
racking load : tải trọng dao động
radial load : tải trọng hướng kính
rated load : tải trọng danh nghĩa
resistive load : tải thuần trở, tải ômic
reversal load : tải trọng đổi dấu
rush-hour load : tải trọng trong giờ cao điểm
safe load : tải trọng an toàn, tải trọng cho phép
service load : tải trọng sử dụng, tải trọng có ích
setting load : tải trọng khi lắp ráp
shear load : lực cắt
shock load : tải trọng va chạm
single non central load : tải trọng tập trung không đúng tâm
snow load : tải trọng (do) tuyết
specified rated load : tải trọng danh nghĩa
static load : tĩnh tải
steady load : tải trọng ổn định
sudden load : tải trọng đột ngột, sự chất tải đột ngột, sự chất tải đột biến
suddenly applied load : tải trọng tác dụng đột biến
superimposed load : tải trọng phụ thêm
surcharge load : sự quá tải
surface load : tải trọng bề mặt
sustained load : tải trọng tác động lâu dài
symmetrical load : tải trọng đối xứng, sự chất tải đối xứng
tail load : tải trọng lên đuôi (máy bay)
tangetial load : tải trọng tiếp tuyến
tensile load : tải trọng kéo đứt
terminating load : tải trọng đặt ở đầu mút (dầm)
test load : tải trọng thử
tilting load : tải trọng lật đổ
torque load : tải trọng xoắn
total load : tải trọng toàn phần, tải trọng tổng
traction load : tải trọng kéo
traffic load : tải trọng chuyên chở
transient load : tải trọng ngắn hạn, tải trọng nhất thời
trial load : tải trọng thử
tuned plate load : tải điều hướng (trong mạch anôt)
ultimate load : tải trọng giới hạn
unbalanced load : tải trọng không cân bằng
uniform load : tải trọng đều
unit load : tải trọng riêng, tải trọng trên đơn vị diện tích
up load : tải trọng thẳng đứng lên trên (lực nâng)
useful load : tải trọng có ích
variable load : tải trọng biến đổi
varying load : tải trọng biến đổi
wheel load : áp lực lên bánh xe
wind load : tải trọng (do) gió
working load : tải trọng làm việc
angle brace/angle tie in the scaffold : thanh giằng góc ở giàn giáo
basement of tamped (rammed) concrete : móng (tầng ngầm) làm bằng cách đổ bê tông
brick wall : Tường gạch
bricklayer /brickmason : Thợ nề
bricklayer's labourer/builder's labourer : Phụ nề, thợ phụ nề
buiding site : Công trường xây dựng
carcase (cacass, farbric) [ house construction, carcassing]]: khung sườn (kết cấu nhà)
cellar window (basement window): các bậc cầu thang bên ngoài tầng hầm
chimney : ống khói (lò sưởi)
concrete base course : cửa sổ tầng hầm
concrete floor : Sàn bê tông
cover ( boards) for the staircase : Tấm che lồng cầu thang
First floor ( second floor nếu là tiếng Anh Mỹ ) : Lầu một (tiếng Nam), tầng hai (tiếng Bắc)
ground floor (hoặc first floor nếu là tiếng Anh Mỹ) : tầng trệt (tiếng Nam), tầng một (tiếng Bắc)
guard board : tấm chắn, tấm bảo vệ
hollow block wall : Tường xây bằng gạch lỗ (gạch rỗng)
jamb : Đố dọc cửa, thanh đứng khuôn cửa
ledger : thanh ngang, gióng ngang (ở giàn giáo)
lintel (window head) : Lanh tô cửa sổ
motar trough : Chậu vữa
outside cellar steps : cửa sổ buồng công trình phụ
plank platform (board platform) : sàn lát ván
platform railing : lan can/tay vịn sàn (bảo hộ lao động)
putlog (putlock) : thanh giàn giáo, thanh gióng
reinforced concrete lintel : Lanh tô bê tông cốt thép
scaffold pole (scaffold standard) cọc giàn giáo
scaffolding joint with chain (lashing, whip, bond) mối nối giàn giáo bằng xích (dây chằng buộc, dây cáp)
upper floor: Tầng trên
utility room door : cửa buồng công trình phụ
utility room window : cửa sổ buồng công trình phụ
window ledge : Ngưỡng (bậu) cửa sổ
work platform (working platform) : Bục kê để
Bag of cement : Bao xi măng
brick : Gạch
bricklayer's hammer (brick hammer) : búa thợ nề
bricklayer's tools : Các dụng cụ của thợ nề
Builder's hoist : Máy nâng dùng trong xây dựng
building site latrine : Nhà vệ sinh tại công trường xây dựng
cement : Xi măng
chimney bond : cách xây ống khói
Concrete aggregate (sand and gravel) : cốt liệu bê tông (cát và sỏi)
concrete mixer/gravity mixer : Máy trộn bê tông
contractor's name plate : Biển ghi tên Nhà thầu
English bond : Xếp mạch kiểu Anh
English cross bond/Saint Andrew's cross bond : cách xây chéo kiểu Anh
feeder skip : Thùng tiếp liệu
fence : bờ rào, tường rào
first course : hàng /lớp gạch đầu tiên
float : bàn xoa
gate : Cửa
heading bond : cách xây hàng ngang (gạch xây ngang)
heading course : hàng, lớp xây ngang
hose (hosepipe) : ống nước - Chú thích ở đây là loại ống mềm như dạng ống nhựa dùng để rửa xe ấy
ladder : cái thang
latrine : nhà vệ sinh
laying - on - trowel : bàn san vữa
mallet : Cái vồ (thợ nề)
masonry bonds : Các cách xây
mixer operator : công nhân đứng máy trộn vữa bê tông
mixing drum : Trống trộn bê tông
mortar : vữa
mortar pan (mortar trough, mortar tub) : thùng vữa
plumb bob (plummet) : dây dọi, quả dọi (bằng chì)
racking (raking) back : đầu chờ xây
removable gate : Cửa tháo rời được
shutter : cốp pha
signboard (billboard) : Bảng báo hiệu
site fence : tường rào công trường
site hut (site office ) : Lán (công trường)
spirit level : ống ni vô của thợ xây
stack of bricks : đống gạch, chồng gạch
stacked shutter boards (lining boards) Đống van gỗ cốp pha, chồng ván gỗ cốp pha
standard brick : gạch tiêu chuẩn
stretching bond : cách xây hàng dài (gạch xây dọc)
stretching course : hàng, lớp xây dọc
thick lead pencil : bút chì đầu đậm (dùng để đánh dấu)
trowel : cái bay thợ nề
wheelbarrow : Xe cút kít, xe đẩy tay
Bài liên quan
Chân dung top 10 “sát thủ” của Google Search
Google sẽ mua lại Twitter trong năm nay?
Cuộc sống tại Google 2
Google tiếp tục mở rộng thị trường tìm kiếm tháng 4
Video demo tính năng tìm kiếm mới của Google
Xem thêm...
------------------
Bài viết cùng loại