Thứ Ba, 26 tháng 5, 2009

“The White Ribbon” đoạt Cành cọ vàng tại LHP Cannes lần thứ 62


Sau 12 ngày diễn ra tại thành phố biển Cannes, Pháp, Liên hoan phim quốc tế Cannes thứ 62 đã trao Cành cọ vàng năm nay cho phim “The White Ribbon” của đạo diễn người Áo Michael Haneke.

"The White Ribbon” đoạt giải “Phim xuất xắc nhất” tại Liên hoan phim Cannes lần 62, kể về ngôi làng nhỏ ở Protestant, miền bắc nước Đức trước đại chiến thế giới lần thứ nhất.

Tại đây, hàng loạt vụ án mạng bí ẩn liên tiếp xảy ra, làm những người dân, vốn quen với khung cảnh bình yên nơi thôn quê, sợ hãi.

Bộ phim đen trắng dài 144 phút này mở đầu với những chuỗi sự kiện bí ẩn trong ngôi làng ở Protestant vào những năm 1913 - 1914. Một số đứa trẻ bỗng nhiên có những ứng xử kỳ lạ, rồi đột nhiên mất tích. Sau đó, người ta tìm thấy chúng trong tình trạng bị tra tấn dã man…

Tuy còn gây nhiều tranh cãi, bởi những cảnh bạo lực, nhưng “The White Ribbon” được đánh giá là một trong những phim chất lượng nhất tại Cannes năm nay.

Đây là lần đầu tiên đạo diễn người Áo Michael Haneke nhận giải thưởng cao quý nhất tại một trong những Liên hoan phim lớn nhất thế giới.

Ông từng chín lần mang phim tham dự Liên hoan phim Cannes, nhưng mới đoạt hai giải thưởng: Đạo diễn xuất sắc nhất cho phim Hidden (2005) và Giải thưởng lớn với phim La Pianiste (2001).

Bên cạnh đó, tại Liên hoan phim Cannes năm nay, điện ảnh Châu Á tiếp tục gây được chú ý, khi đạo diễn Hàn Quốc - Park Chan-wook giành “Giải thưởng lớn” của Ban giám khảo.

Đây là lần thứ hai Park Chan-wook được vinh danh tại liên hoan phim danh giá này. Cách đây 5 năm, Park Chan Wook cũng đoạt giải thưởng này cho phim Old Boy.

Lần này, Park Chan-wook ra mắt bộ phim về ma cà rồng - Thirst - Bộ phim tạo ra cơn sốt tại các rạp chiếu phim Hàn Quốc đợt 30/4 vừa qua.

Tuy nhiên, Thirst chỉ đứng thứ ba trong danh sách nhận giải. Về nhất là The White Ribbon của đạo diễn Áo - Michael Haneke, còn A Prophet của nước chủ nhà đứng thứ hai.

Inglourious Basterds - "bom tấn" của đạo diễn Quentin Tarantino, được đánh giá cao nhất tại liên hoan, chỉ giành được giải “Nam diễn viên xuất sắc nhất” của Christoph Waltz. Còn tài tử Brad Pitt ra về trắng tay trong mùa giải năm nay.

Kết quả Liên hoan phim Cannes lần thứ 62

- Giải Cành cọ vàng (Palme D’Or): The White Ribbon, đạo diễn người Áo, gốc Đức Michael Haneke.

- Giải thưởng lớn của Ban giám khảo (Grand Prix): A Prophet, đạo diễn Pháp Jacques Audiard.

- Giải thưởng thành tựu trọn đời: Đạo diễn Pháp Alain Resnais

- Nam diễn viên xuất sắc nhất: Christoph Waltz trong bộ phim Inglourious Basterds của đạo diễn Quentin Tarantino.

- Nữ diễn viên xuất sắc nhất: Charlotte Gainsbourg trong phim Antichrist, đạo diễn Đan Mạch Lar Von Trier.

- Đạo diễn xuất sắc nhất: Filipino Brillante Mendoza với bộ phim Kinatay.

- Kịch bản hay nhất: Mei Feng với kịch bản phim Spring Fever, do Lou Ye (Trung Quốc) làm đạo diễn.

- Giải thưởng của Ban giám khảo: Fish Tank của đạo diễn người Anh Andrea Arnold đồng giải với Thirst của đạo diễn Hàn Quốc Park Chan-Wook.

- Giải Camera Vàng cho đạo diễn làm phim đầu tay: "Samson and Delilah", Warwick Thornton (Australia)

- Phim ngắn hay nhất: Arena của đạo diễn người Bồ Đào Nha Joao Salaviza




(Nguồn: tienphong.vn)


____________________________________


Liên hệ ngay với chúng tôi để có báo giá dịch thuật tốt nhất

Dịch thuật miễn phí từ SDL



____________________________________


>>Xem thêm các bài viết khác

Thứ Hai, 25 tháng 5, 2009

Máy tìm kiếm tiếng Việt và mạng xã hội

Cuối tháng 3/2009, lại có thêm một công cụ tìm kiếm tiếng Việt (search engine) nữa đi vào hoạt động là www.socbay.com của công ty Naiscorp. Nhân dịp này, hai quỹ đầu tư mạo hiểm là IDG Ventures Vietnam và Softbank đã ký kết với Naiscorp về việc chính thức đầu tư vào công cụ tìm kiếm này. Đây là dịch vụ được Naiscorp triển khai thử nghiệm từ năm 2002 với nhiều dịch vụ tìm kiếm về nhạc, từ điển, hình ảnh, tin tức... Socbay Mobile Search là dịch vụ tìm kiếm tự động đầu tiên trên ĐTDĐ được triển khai tại Việt Nam. Ông Nguyễn Bảo Hoàng, tổng giám đốc IDG Ventures Vietnam đã đánh giá tiềm năng thị trường này rất cao vì chỉ trong vòng 18 - 24 tháng, số lượng thông tin trên mạng Internet sẽ tăng gấp đôi và đòi hỏi phải có các dịch vụ, công nghệ tìm kiếm như socbay.com. Thị trường tìm kiếm tại Việt Nam hiện mới bắt đầu và theo đánh giá của IDG thì sẽ phát triển trong vòng 4 - 5 năm tới. Lúc đó, dịch vụ quảng cáo trên các trang tìm kiếm sẽ phát triển mạnh. Tiếp theo sẽ là dịch vụ tìm kiếm trên ĐTDĐ.



Một công cụ tìm kiếm khác là www.xalo.vn của tập đoàn Tinh Vân đã khai trương năm 2008 cùng với công cụ dịch thuật tự động. Chiến lược của Xalo.vn gói trong 2 chữ “Có” và “Hiểu”: “Có” nội dung tiếng Việt nhiều hơn Google và “Hiểu” tiếng Việt tốt hơn các công cụ tìm kiếm nước ngoài. Điều này sẽ tạo ra cho Xalo.vn ưu thế về khả năng tìm kiếm tri thức. Cũng năm 2008, công ty Tin Học Lạc Việt cho ra mắt cổng thông tin www.vietgle.vn tích hợp công cụ tìm kiếm. Với việc tạo lập kho dữ liệu riêng phục vụ nhu cầu thông tin về địa danh, nhân vật, văn hóa, du lịch, ngôn ngữ, động thực vật..., Vietgle muốn tạo dấu ấn riêng khi người dùng có nhu cầu tìm kiếm chuyên sâu các kiến thức nền tảng về văn hóa, truyền thống...

Tiếp theo là Yahoo!, cũng là công cụ tìm kiếm khác. Ông Ken Mandel, phó chủ tịch kiêm GĐ điều hành Yahoo! Đông Nam Á khẳng định Việt Nam là một trong 3 thị trường trọng điểm của Yahoo!. Tại Việt Nam, Yahoo! sẽ tập trung vào chiến lược mở để đáp ứng tốt nhất nhu cầu sử dụng Internet đa dạng của 3 nhóm đối tượng chính: người sử dụng; các nhà cung cấp nội dung số, khách hàng quảng cáo; các nhà phát triển mạng. Những nghiên cứu của Yahoo! cho thấy Việt Nam có tiềm năng rất lớn để phát triển thị trường quảng cáo trực tuyến tuy rằng doanh thu hiện tại vẫn còn thấp nhất khu vực. Từ 2007 đến 2010, dự kiến doanh thu quảng cáo trực tuyến sẽ tăng khoảng 3 lần nhưng mới chiếm một tỷ trọng rất nhỏ. Đây được xem là cơ hội hơn là thách thức với Yahoo!.

Ông Ken Maden cũng tuyên bố Yahoo! sẽ đóng lại ứng dụng blog 360 trên toàn cầu và sẽ phát triển Yahoo Plus, một sản phẩm blog. Yahoo! sẽ cung cấp công cụ để người sử dụng chuyển blog của họ sang Yahoo Plus bằng một thao tác đơn giản. Lý do đóng cửa blog 360 vì hiện tại các mạng xã hội được ưa chuộng hơn. Yahoo! sẽ tạo ra một nền tảng Internet mở cho phép tích hợp tất cả các dịch vụ. Quyết định bỏ dịch vụ blog 360 mang tính toàn cầu và có thể là một cơ hội lớn cho các mạng xã hội của Việt Nam. Theo báo cáo mới đây của Tinh Vân, số lượng người sử dụng mạng xã hội (social network - SN) tại Việt Nam đang gia tăng rất nhanh. Khoảng 17% số người trưởng thành thường xuyên trao đổi qua mạng với những người không hề quen biết và tỷ lệ này tăng tỷ lệ nghịch với độ tuổi (16 – 24: 22%, 23 – 25: 7%). Hà Nội là khu vực có nhiều thành viên tham gia SN nhất với 30,97%, tiếp theo là TP.HCM với 27,63%. Hải Phòng ở vị trí thứ ba với 4,1%. Các tỉnh còn lại đều dưới 4%. Không chỉ có thế, SN ngày nay đã trở thành công cụ kinh doanh và quảng cáo.

Tân Khoa (PC World Việt Nam)




____________________________________


Liên hệ ngay với chúng tôi để có báo giá dịch thuật tốt nhất

Dịch thuật miễn phí từ SDL



____________________________________


>>Xem thêm các bài viết khác

Thứ Sáu, 22 tháng 5, 2009

A Week in Prague


Lễ hội Fringe Prague - hương vị quốc tế đặc sắc


TTO - Được tổ chức lần đầu tiên vào năm 2001 bởi Steve Gove, Fringe Prague nhanh chóng tạo dựng được tiếng tăm lừng lẫy đối với các nghệ sĩ và khán giả vì tính linh hoạt và sự cách tân. Thân mật và đông đúc, lễ hội này đã được yêu thích trên phạm vi toàn thế giới trong thời gian kỷ lục.    










Thành phố Prague - Ảnh: Onnetworks


Lễ hội âm nhạc mùa xuân Prague nổi tiếng với những người yêu thích âm nhạc và khi đó có những buối hòa nhạc jazz, opera, kịch và câu lạc bộ âm nhạc. Tuy nhiên, những khách du lịch văn hóa ham thích phiêu lưu lại tìm đến lễ hội Fringe Prague. Đây là một sự kiện được tổ chức hằng năm vào tháng 5 và 6 ở TP Prague với các chương trình âm nhạc, múa, hài kịch… Lễ hội năm nay là lễ hội lần thứ chín, diễn ra từ 22-5 đến 1-6.  


Nếu “mẹ” của các lễ hội Fringe, Edinburgh có thể tổ chức hơn 2.000 buổi biểu diễn ở 250 đại lộ sau 61 năm thì lễ hội Fringe Prague chắc chắn là một “đứa cháu” láu lỉnh.


Mặc dù có quy mô nhỏ hơn nhiều so với lễ hội Edinburgh, Fringe Prague vẫn thu hút được các nghệ sĩ từ Úc, Canada, Scotland, Na Uy và Israel tham gia biểu diễn trong hơn chín ngày diễn ra lễ hội, tạo nên một hương vị quốc tế thật sự. 

















Cây cầu Charles lịch sử nổi tiếng bắc qua sông Vltava - Ảnh: Prague-tourist-info

Quảng trường Old Town - Ảnh: Lkholidaysl

Hình ảnh của lễ hội Fringe Prague 2008 - Ảnh: Praguefringe


Lễ hội được tổ chức ở khu phố lịch sử Mala Strana của TP Prague, trong những nhà hát nhỏ và quán bar nằm khuất giữa những con phố quanh co rải sỏi, dưới bóng râm của tổ hợp lâu đài rộng lớn, chỉ cách những điểm du lịch chính một vài phút đi bộ. 








Du khách có thể dễ dàng tìm được các hoạt động vui chơi giải trí ở TP Prague (Cộng hòa Czech) bất cứ thời gian nào trong năm. Những cây cầu và quảng trường luôn có các nhạc sĩ và diễn viên tung hứng đứng biểu diễn trong vòng vây của đám đông ồn ào. 


Và khi bạn phải cố gắng kiếm được một khe hở trong biển người đang vây quanh cầu Charles và quảng trường Old Town, sẽ có một ai đó đứng đó để đưa cho bạn một tờ rơi giới thiệu về một trong nhiều buổi hòa nhạc ngắn được tổ chức trong các nhà thờ tuyệt mỹ theo phong cách Baroque của TP.

Vì lễ hội chỉ dùng bảy đại lộ - bảy đại lộ này đều gần sáu đại lộ còn lại - nên những người dự lễ hội có thể xem tất cả các buổi biểu diễn.


Với vé vào cửa khá phải chăng, khoảng 5 bảng Anh (135.000 đồng), khán giả có thể xem tối đa năm buổi trình diễn/ngày. Những du khách lần đầu tiên đến đây có thể dễ dàng kết hợp đi ngắm cảnh buổi sáng và vẫn có thời gian để tham dự phần lớn lễ hội. 


Tập trung quanh Divadlo Na Pradle (Nhà hát ở hiệu giặt là) hầu hết là các chương trình được biểu diễn bằng tiếng Anh một cách thân thiện, năm nay còn có tiết mục vẽ tranh trực tiếp.


Cũng có một số tiết mục của Cộng hòa Czech như Tajne Slunce (Mặt trời bị che khuất), đặc biệt có một người chơi đàn quay bên cạnh những âm thanh điện tử và Divadlo Leti biểu diễn một câu chuyện về Au Pairs ở London, có phụ đề.

















Khu lịch sử và Mala Strana - Ảnh: Wikimedia
Divadlo Na Pradle - Nhà hát ở hiệu giặt là - Ảnh: Cobrecordsbangor
Nhóm hài Topping and Butch - Ảnh: Toppingandbutch



Một tin vui là Công ty nhà hát Paper Birds sẽ quay trở lại năm nay để tham gia cùng những nghệ sĩ hài kịch được yêu thích của nhóm Topping and Butch. Ca sĩ Scotland Andi Neate và nhà thơ Newcastle Annie Moir sẽ tham gia trình diễn một trong tổng số 40 chương trình.


Giám đốc tổ chức lễ hội Fringe Prague Carole Wears cho biết sự kiện năm nay sẽ tập trung vào những tiết mục hàng đầu thế giới và loại hình mới bao gồm thơ ca được thiết kế đặc biệt cho lễ hội.








Khách sạn năm sao Mandarin Oriental - Ảnh: Artelshop


Lễ hội Fringe Prague đã nhận được nhiều sự ủng hộ của các đại sứ Anh, Canada và những nỗ lực hết mình của Gove cùng đồng nghiệp đã giúp cho lễ hội thành công. Trong một khoảng thời gian tương đối ngắn, lễ hội đã vươn lên những nấc thang cao hơn so với những lễ hội Fringe toàn cầu. 


Holly Payton, giám đốc điều hành Trung tâm Mạng lưới lễ hội thế giới, nói Fringe Prague là một nơi tuyệt vời và thân tình để kết nối, tìm kiếm kiệt tác mới và chuyên nghiệp. Danh tiếng của lễ hội đã phát triển nhanh chóng qua các năm, thu hút các nghệ sĩ và các nhà sản xuất của Cộng hòa Czech cùng thế giới.









Khách sạn giá rẻ Hotel Residence Mala Strana - Ảnh: My-prague-hotels








Không có tour trọn gói được tổ chức dành cho lễ hội này nhưng du khách có thể đến đây một cách dễ dàng nhờ dịch vụ của nhiều hãng hàng không giá rẻ.


So với lễ hội Edinburgh, việc đặt phòng ở lễ hội này rất đơn giản và TP Prague có vô số nơi lưu trú cho du khách lựa chọn. Có nhiều khách sạn ở khu vực Mala Strana trên đường đến với lễ hội Fringe Prague. Từ khách sạn năm sao Mandarin Oriental giá 400 bảng Anh (khoảng 10,9 triệu đồng) tới khách sạn giá rẻ Hotel Residence Mala Strana giá 70 bảng Anh/đêm với nhiều loại phòng phù hợp với những mức chi trả khác nhau của du khách. Hai khách sạn chỉ cách các đại lộ chính dành cho lễ hội vài phút đi bộ.


(Theo Tuổi Trẻ & New York Times)

Thứ Năm, 21 tháng 5, 2009

Thuật ngữ viễn thông cần được dùng thống nhất theo khái niệm

Cùng một khái niệm vật lý, nếu mỗi nhà khoa học đặt một tên gọi riêng theo ý thích của mình thì rồi tình hình sẽ ra sao? Suốt 45 năm qua, Tạp chí Bưu chính Viễn thông và Công nghệ Thông tin luôn luôn chủ trương Việt hoá các thuật ngữ trong lĩnh vực viễn thông và làm cầu nối để các tác giả và độc giả cùng thống nhất sử dụng các thuật ngữ tương ứng với các khái niệm khoa học. Trong chuyên mục mới này Tạp chí muốn tâm sự với các tác giả trẻ, các độc giả, các biên tập viên… cùng thống nhất sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành và phổ biến chúng ra xã hội, góp phần vào việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Tạp chí kêu gọi các nhà chuyên môn, đặc biệt là các vị tiền bối, tham gia viết bài cho chuyên mục này.

TS. Đỗ Kim Bằng

KS. Nguyễn Thanh Việt

Line-of-Sight (LOS): Tầm nhìn thẳng , Trực thị

Line-of-Sight (LOS) Propagation: Truyền trực thị, truyền theo tầm nhìn thẳng

Trong thông tin vô tuyến, một tình huống trong đó (tia) sóng điện từ truyền theo đường thẳng không bị vật cản che chắn giữa anten phát và anten thu. Truyền LOS đặc biệt quan trọng tại băng tần VHF và các tần số cao hơn. Hiểu nôm na là: máy thu và máy phát phải nhìn thấy nhau mà không bị che khuất (đối với tia sóng điện từ).

Trong tất cả các từ điển tiếng Anh, khái niệm này đều được định nghĩa đại loại như vậy. Ở nước ta, khái niệm này đã được biết đến từ rất lâu, đặc biệt trong vi ba mặt đất, và được thống nhất gọi là trực thị hoặc tầm nhìn thẳng. Phần lớn các Từ điển Anh - Việt về khoa học kỹ thuật (KHKT) đều dùng thuật ngữ này. Thế nhưng trong một cuốn Thuật ngữ Viễn thông Anh - Việt mới đây lại dùng thuật ngữ Truyền Trực tiếp để gọi khái niệm trên. Theo chúng tôi, từ trực tiếp ở đây là quá chung chung, không mô tả đúng khái niệm và gây lầm lẫn với các thuật ngữ có tính từ trực tiếp khác như truyền hình trực tiếp, truy nhập trực tiếp, kết nối trực tiếp v.v… Thí dụ, nó lẫn lộn với khái niệm Tia (sóng) Trực tiếp (Direct Ray) được định nghĩa ngay trong cuốn từ điển này: Tia Trực tiếp: Một tia bức xạ điện từ đi theo đường có thời gian truyền sóng ngắn nhất có thể có giữa anten phát và anten thu. (Chú ý: đường có thời gian truyền ngắn nhất không phải lúc nào cũng là đường có cự ly ngắn nhất). Nghĩa của từ trực tiếp ở đây khác hẳn với trực tiếp mà tác giả dùng cho LOS propagation nói trên.

Trong một bài viết khác, có tác giả lại gọi LOS Propagation là Truyền Trực tuyến. Trực tuyến được dịch từ thuật ngữ on-line hiện đang được sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật máy tính. Có vô số các định nghĩa về trực tuyến (on-line) khác nhau, tuỳ theo lĩnh vực và tác giả, nhưng tổng quát nhất là: kết nối trực tiếp và có thể được truy nhập mọi lúc. Không một định nghĩa nào về trực tuyến ăn nhập với khái niệm LOS propagation.

Mới đây nhất, công nghệ WiMAX đang được thế giới nói đến nhiều, trong đó có phương thức LOS propagation và NLOS propagation. Có người dùng các thuật ngữ trực xạkhông trực xạ tương ứng. Trực xạ là phát xạ thẳng, không trực xạ là phát xạ không thẳng; thử hỏi có phát xạ (hay bức xạ) nào là không thẳng?

Như vậy, nên thống nhất sứ dụng Trực thị hoặc Tầm nhìn thẳng.

Access (danh từ): Truy nhập

Nghĩa thông dụng trong tiếng Anh, access là lối vào, đường vào, sự tiếp cận v.v… Trong kỹ thuật, đặc biệt là công nghệ thông tin thuật ngữ access có vô số các định nghĩa khác nhau, thí dụ:

1. (Nghĩa chung): Điểm mà tại đó có được một lối vào một mạch hoặc một phương tiện

2 (Nghĩa Viễn thông): Khả năng đi vào hoặc thoát ra khỏi một mạng nội hạt để khởi tạo hoặc kết thúc một cuộc gọi quốc tế, đường dài hoặc liên LATA

3. (Nghĩa Máy tính): Nhập vào hệ thống hoặc mạng: a) để cất dữ liệu vào, lấy dữ liệu ra hoặc thông tin với hệ thống: b) để được sử dụng tài nguyên của hệ thống; c) Trong an toàn thông tin, là khả năng hoặc cơ hội để lấy được và sửa chữa thông tin tư liệu. v.v…

Ở Việt Nam, thuật ngữ truy nhập đã được dùng từ lâu và không biết ai là người dùng đầu tiên. Trong ngành Bưu điện hầu như đã thống nhất sử dụng thuật ngữ này. Tuy nhiên, ngoài xã hội, đặc biệt là Đài Truyền Hình Việt Nam, và một số cán bộ kỹ thuật trong Ngành Bưu điện lại dùng thuật ngữ truy cập hoặc tiếp nhập. Thực ra, truy cập hay truy nhập đều chưa có trong Từ điển tiếng Việt, chẳng qua chỉ là cách đặt tên cho một khái niệm. Chúng ta nên chỉ sử dụng thuật ngữ truy nhập./.

(Nguồn www.tapchibcvt.gov.vn)

(
Còn nữa)

____________________________________


>>Xem thêm các bài viết khác

Thứ Ba, 19 tháng 5, 2009

Giấc ngủ có chức năng tăng cường kỹ năng ngôn ngữ


Các nhà nghiên cứu cho biết, đọc truyện cho trẻ em trước khi ngủ có thể giúp chúng tăng cường ngôn ngữ.

Các nhà tâm lý vừa phát hiện ra rằng một giấc ngủ ngon đóng vai trò quan trọng trong việc giúp não lưu giữ và nhớ được những từ mới đã học trong ngày.

Những người được yêu cầu học một nhóm từ có khả năng nhớ và trả lời tốt hơn khi được hỏi sau khi để họ ngủ một giấc, ngược lại với những người không được ngủ.

Các nhà nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng việc học từ ngữ có hiệu quả tốt hơn là vào lúc trước khi đi ngủ chứ không phải là vào buổi sáng.

Đây quả là một tin tốt lành cho những ai muốn nghe đài trước khi đi ngủ hoặc đọc một cuốn sách cho con của họ bởi chúng có thể phát triển khả năng ngôn ngữ một cách vô thức.

Tiến sĩ Matt Davis, người tiến hành nghiên cứu này tại Ban Khoa học Nhận thức và Não thuộc Hội đồng Nghiên cứu Y khoa ở Cambridge, cho biết “ Sau giấc ngủ người ta có thể xử lý những từ mới một cách dễ dàng cứ như thế họ đã biết từ ngữ đó từ trước. Dường như có 2 phần của bộ não có liên quan tới việc này và giấc ngủ có ý nghĩa quan trọng trong việc truyền đạt thông tin từ phần não có chức năng lưu giữ ngắn hạn sang phần não có chức năng lưu giữ dài hạn. Do đó, lời khuyên tốt cho các học sinh là sau khi học hãy đi ngủ, như vậy học có thể nhớ những gì đã học tốt hơn".

Nghiên cứu này được thực hiện với 57 người trưởng thành. Họ được nghe một số từ ngữ, sau đó họ được kiểm tra khả năng nhớ các từ họ vừa học và một số từ mà họ đã học trước khi đi ngủ.

Các cuộc kiểm tra với những người tham gia nghiên cứu cho thấy học có thể nhớ được các từ tốt hơn nếu sau khi học họ được ngủ một giấc.

Máy quét não đã kiểm tra 16 người và kết quả cho thấy trong thời gian học lúc đầu phần thùy hải mã nằm trong thái dương của bộ não có liên quan tới việc hình thành những lý ức mới hoạt động.

Sau khi họ ngủ, phần vỏ não mới tham gia vào việc hình thành ý nghĩ và ngôn ngữ có ý thức bắt đầu hoạt động mạnh mẽ.

Người ra cho rằng quá trình lưu giữ từ mới trong não xảy ra trong giấc ngủ sóng thấp, thường gọi là ngủ sâu, rồi hướng dần về cuối chu kỳ ngủ.



(Nguồn Báo Lao Động)


_________________


-> Link bài gốc"Sleep can improve your word power"


____________________________________


Liên hệ ngay với chúng tôi để có báo giá dịch thuật tốt nhất

Dịch thuật miễn phí từ SDL



____________________________________


>>Xem thêm các bài viết khác

Tiếng lóng dân game vinh dự là từ tiếng Anh thứ 1 triệu!

Từ “noob” được vinh dự là từ thứ 1 triệu trong bảng ngôn ngữ phong phú của người Anh, thông tin trên đến từ những nghiên cứu xác thực.
“Noob”, khái niệm vốn rất quen thuộc với các game thủ ngày nay, dù là Việt Nam hay thế giới. Từ này xuất phát từ “newbie” (lính mới, ám chỉ người mới chơi) nhưng qua thời gian, nó đã biến thể sang dạng khác là “noob”, "đặc tả" những game thủ chơi rất lâu mà trình độ vẫn không khá nổi, hay nói ngắn gọn là “gà”.

Thật bất ngờ khi “noob” lại vinh dự trở thành từ tiếng Anh thứ 1 triệu trong từ điển ngôn ngữ thông dụng nhất thế giới này.

Trung tâm giám sát ngôn ngữ toàn cầu đã dự tính danh từ này sẽ là từ thứ 1 triệu được đưa vào trong từ điển chính thức của Anh ngữ. Những từ báo nổi tiếng nước Anh bao gồm The Daily Telegraph, The Sun và The Independent cũng nhất trí với Trung tâm giám sát. Trong vòng vài tuần nữa, cột mốc đánh dấu từ “noob” sẽ chính thức được ra mắt trên toàn bộ các phương tiện thông tin đại chúng, cụ thể là vào ngày 10/6/2009.

Một từ được chính thức coi là từ mới khi nó được sử dụng lớn hơn 25 nghìn lần trên các phương tiện truyền thông và thông tin đại chúng. Sau khi biết được tin này, nhiều người Anh tỏ ra ngạc nhiên vì họ không nghĩ trong tiếng Anh có tới gần 1 triệu từ. Tuy nhiên Paul Payack, nhóm trưởng nhóm phân tích tại Trung tâm giám sát ngôn ngữ toàn cầu cho biết vì một người Anh bình thường chỉ sử dụng có 14 nghìn từ, những người giỏi ngôn ngữ cũng chỉ dùng có hơn 70 nghìn từ nên không để ý rằng tiếng Anh phong phú đến vậy.
(Thanh Tâm-GameK)

____________________________________


Liên hệ ngay với chúng tôi để có báo giá dịch thuật tốt nhất

Dịch thuật miễn phí từ SDL



____________________________________


>>Xem thêm các bài viết khác

Thứ Bảy, 16 tháng 5, 2009

Tái bản cuốn "Kỹ thuật của người An Nam"


Sau một thế kỷ, tác phẩm này được tái bản toàn bộ bằng ba thứ tiếng, dưới dạng sách và ấn phẩm điện tử. "Kỹ thuật của người An Nam" trong lần tái bản này có bổ sung bản dịch ra chữ quốc ngữ tất cả những chú thích được viết bằng chữ Hán Nôm.
Tác phẩm “Kỹ thuật của người An Nam” của Henri Oger là một công trình nghiên cứu hoàn toàn mới về văn minh vật chất của Việt Nam đầu thế kỷ XX. Trong hai năm 1908-1909, tác giả đã cùng một họa sĩ người Việt đi khắp các phố phường Hà Nội cũng như vùng ngoại thành nhằm thống kê và tìm hiểu rõ sự đa dạng vô cùng của các ngành công thương nghiệp phổ biến ở đây. Ông đã không bỏ qua một khía cạnh nào của cuộc sống riêng và chung lúc bấy giờ. Vì thế, ông đã tập hợp được hơn 4000 hình vẽ và ký họa.

Một thế kỷ sau khi ra đời, trung tâm EFEO tại Hà Nội hợp tác với Thư viện Khoa học Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh tái bản toàn bộ tác phẩm rất hiếm này bằng ba thứ tiếng dưới dạng sách và ấn phẩm điện tử, với mong muốn mang đến một cuộc sống mới cho công trình tư liệu gốc trước đây. Lần tái bản này có bổ sung bản dịch ra chữ quốc ngữ tất cả những chú thích được viết bằng chữ Hán Nôm.



Nhân dịp tái bản tác phẩm Kỹ thuật của người An Nam của Henri Oger (1909), L’Espace – Trung tâm Văn hóa Pháp tại Hà Nội tổ chức Hội thảo "Tác phẩm Kỹ thuật của người An Nam của Henri Oger, công trình đầu tiên về nhân học kỹ thuật ở miền Bắc Việt Nam", do các phó giáo sư Olivier Tessier và Philippe Le Failler, Viện Viễn Đông Bác Cổ Pháp thuyết trình, đồng thời tổ chức triển lãm “Sự việc và hành động - Thị dân và nông dân đầu thế kỷ XX” – triển lãm hình vẽ và ký họa từ tác phẩm trên.

Triển lãm là dịp để khám phá một lần nữa văn hóa dân gian của Hà Nội và những vùng phụ cận qua vô số các nghề, cách ứng xử và thực tiễn hàng ngày, trong số đó phần nhiều vẫn luôn tồn tại. Chương trình khai mạc và diễn ra vào chiều ngày 15/5/2009.


(Nguồn ANTĐ)

____________________________________


Liên hệ ngay với chúng tôi để có báo giá dịch thuật tốt nhất

Dịch thuật miễn phí từ SDL



____________________________________


>>Xem thêm các bài viết khác

Những điều thú vị về dịch giả nhỏ tuổi nhất Việt Nam


Với hai cuốn sách dịch đầu tay trong bộ sách khoa học dành cho thiếu nhi “Science works”, Đỗ Nhật Nam - cậu bé học lớp 2 trường Tiểu học Dân lập Lê Quý Đôn, Hà Nội vừa được Trung tâm sách kỷ lục Vietbooks trao bằng chứng nhận “Dịch giả nhỏ tuổi nhất Việt Nam”.

Xem các chương trình truyền hình như Chúc ngủ ngon, Quả chuông nhỏ... các bạn sẽ tròn mắt trước tài ăn nói của cậu bé 7 tuổi này.

“Dịch sách không khó !”- Nam đã khẳng định như vậy sau khi hoàn thành hai tác phẩm dịch đầu tay. “Mặt trời mọc- mặt trời lặn” và “Nạp điện” chỉ khiến Nam mất thời gian trong khoảng một tháng. Bản dịch của Nam được đánh giá là hoàn hảo, gần với ngôn ngữ và cách tư duy trẻ em hơn hẳn bản dịch của một chuyên gia dịch thuật “người lớn” đã đặt hàng trước đó.

Sinh ra và ở 4 năm tại Nhật, Nam đã học và chơi cùng các bạn Nhật Bản. Một trong những câu nói mà Nam rất thích đó là “Ga ma tệ!”- Nam bảo: “Ga ma tệ” có nghĩa là: Cố gắng lên! Mỗi lúc gặp khó khăn, Nam thường “niệm thần chú” như vậy đấy. Vui không !

Có người thấy Nam trả lời phỏng vấn của báo chí rất ra vẻ “người lớn” thì thốt lên: “Đúng là ông cụ non!”. Nhưng Nam đã đính chính ngay bằng một giọng quả quyết: “Cháu chỉ là một cậu bé bảy tuổi chứ không phải là ông cụ non đâu ạ!”.

Nam có một người học trò rất đặc biệt. Đó chính là... mẹ. Mẹ Điệp của Nam rất muốn đuổi kịp con nên đã đề nghị Nam “mở lớp dạy thêm” ở nhà. Mỗi ngày, Nam đều soạn giáo án để dạy “học trò” của mình. Trước khi đi ngủ, Nam không quên kể tặng “học trò” một câu chuyện bằng tiếng Anh. Nam bảo, nếu mẹ muốn học giỏi tiếng Anh thì mẹ phải nghe nhiều truyện, đọc nhiều báo, xem nhiều tin tức và tư duy bằng tiếng Anh thì mới nhanh... lên trình.

Kênh truyền hình yêu thích của Nam là BBC và CNN. Bởi vì: “Làm khán giả của hai kênh này, Nam không chỉ am hiểu tình hình thời sự thế giới mà còn có cơ hội nâng cao kỹ năng nghe nữa!”.

Một trong những kế hoạch thú vị của Nam cho năm nay là mở lớp dạy tiếng Anh miễn phí cho các bạn nhỏ ở Khoa Ung bướu- Bệnh viện nhi Trung ương. Nam bảo: “Nam đến đó thấy các bạn ấy tội nghiệp lắm ! Nam muốn mang niềm vui đến cho các bạn để có thêm tinh thần và nghi lực chống lại bệnh tật”.

Ước mơ của Nam cũng thay đổi nhanh chóng và liên tục giống như... chiều cao của Nam vậy. Hẳn là bạn sẽ rất ngạc nhiên nếu nhìn vào “bản đồ mũi tên” của những ước mơ ấy : Bác sĩ -> Nhà dịch thuật -> Giám đốc trường quay -> Nhà ngoại giao -> Phóng viên của CNN.

Khi bài báo này lên trang, Nam “bỏ nhỏ” với tớ: “Nam muốn trở thành... Bill Gates!”..../.


(Nguồn Thiếu niên tiền phong)

____________________________________


Liên hệ ngay với chúng tôi để có báo giá dịch thuật tốt nhất

Dịch thuật miễn phí từ SDL



____________________________________


>>Xem thêm các bài viết khác

Thứ Sáu, 15 tháng 5, 2009

Phần mềm từ điển và dịch thuật Babylon Pro 7.5.2

Click the image to open in full size.


Babylon Pro 7.5.2-The Best Dictionary


Babylon 7 là phần mềm từ điển và dịch thuật hàng đầu thế giới. Babylon cung cấp cho bạn công cụ trực quan nhất cho mọi nhu cầu dịch thuật. Với Babylon bạn có thể nhanh chóng dịch các email, trang web, tài liệu, tin nhắn tức thời, cùng nhiều nội dung khác. Mọi thứ bạn cần làm là nhấn chuột lên từ hay văn bản muốn dịch và một cửa sổ nhỏ sẽ hiện ra tức thời với các kết quả mong muốn từ cơ sở dữ liệu từ điển, chú giải và công cụ chuyển đổi ngôn ngữ phong phú của Babylon.


Babylon 7 cung cấp cho người dùng hàng loạt các đề mục từ các nhà xuất bản hàng đầu thế giới bao gồm Oxford University Press, Britannica, Merriam-Webster, Larousse, Vox, Langenscheidt, Pons, và Taishukan. Phiên bản Babylon 6 cung cấp tính năng dịch thuật văn bản giữa 17 ngôn ngữ ngoài các tính năng dịch thuật từng từ và cụm từ – tất cả chỉ trong một cú nhấn chuột, các kết quả từ bách khoa toàn thư Wiikipedia với 9 ngôn ngữ, tính năng kiểm tra chính tả tự động, cùng các kết quả chính xác chỉ trong một cú nhấn chuột từ rất nhiều các nguồn tin cậy đa dạng.


Babylon 7 – phần mềm từ điển và dịch thuật trực quan và dễ dùng hỗ trợ hơn 75 ngôn ngữ. Với Babylon 7, công việc dịch thuật văn bản trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết, không còn phải “sao chép/dán” hay các cửa sổ trình duyệt không cần thiết. Chỉ việc nhấn chuột lên bất kì văn bản nào trong Word, Excel, email, tin nhắn tức thời, trang web hay bất kì ứng dụng desktop nào khác. Mọi thứ bạn cần chỉ là một cú nhấn chuột.



Click the image to open in full size.

Các tính năng :



  • Kích hoạt qua một cú nhấn chuột

  • Dịch thuật văn bản giữa 17 ngôn ngữ

  • Các kết quả từ những nhà xuất bản hàng đầu thế giới

  • Các báck khoa toàn thư bao gồm nội dung Wikipedia

  • Dịch thuật giữa hơn 75 ngôn ngữ

  • Chuyển đổi đơn vị – chuyển đổi các đơn vị tiền tệ, đo lường, thời gian


  • Các công vụ viết tiếng Anh

  • Các cách viết khác nhau


Kích hoạt qua một cú nhấn chuột



  • Từ điển trực tuyến Babylon là công cụ đơn giản và trực quan được kích hoạt chỉ bằng một nhấn chuột duy nhất. Chỉ việc nhấn chuột vào bất kì văn bản nào trong Word, Excel, PowerPoint, email, trang web, tin nhắn hay bất kì ứng dụng desktop nào. Một cửa sổ nhỏ sẽ xuất hiện tức thì chứa các kết quả dịch thuật, cũng như các thông tin hay chuyển đổi theo yêu cầu. Bạn có thể dễ dàng sao chép/dán vào/từ Babylon. Một khi đã cài đặt vào máy, Babylon sẽ trở thành công cụ tham khảo mạnh mẽ và tiên tiến mà rất dễ sử dụng, cho phép bạn truy xuất trực tuyến tức thì tới các từ điển và bách khoa toàn thư mọi chủ đề.


Dịch thuật văn bản:



  • Dịch thuật văn bản 17 ngôn ngữ, chỉ trong một cú nhấn chuột. Dịch thuật văn bản chưa bao giờ dễ dàng đến vậy; không cần thêm trình duyệt hay phải sao chép/dán thủ công. Chỉ việc nhấn chuột lên bất kì từ nào trong văn bản để tiến hành dịch, Babylon sẽ tự động nhận diện đoạn văn bản chèn vào và dịch theo yêu cầu. Tuy rằng không một máy dịch thuật nào có thể chính xác 100% hay cung cấp các kết quả tương đương như người dịch, tính năng mới này, dựa trên công nghệ dịch thuật văn bản tiên tiến nhất, cũng sẽ giúp bạn hiểu được các văn bản viết bằng các ngôn ngữ không quen thuộc


  • Tính năng dịch thuật văn bản của Babylon hỗ trợ các ngôn ngữ sau : Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha, ý, Bồ Đào Nha, Nhật, Hê-brơ, Trung (phồn thể/giản thể), Hà Lan, Nga, Hàn, Thổ Nhĩ Kì, Ả Rập, Farsi, Ba Lan và Ucraina.


Các kết quả từ những nhà xuất bản hàng đầu thế giới



  • Nhận các kết quả chỉ qua một cú nhấn chuột từ những từ điển và bách khoa toàn thư hàng đầu thế giới với một khoản phụ phí rất thấp. Babylon cung cấp cho người dùng hàng loạt các đề mục từ các nhà xuất bản hàng đầu thế giới : Britannica, Oxford, Merriam Webster, Pons, Larousse, Langenscheidt, Taishukan, Michaelis, Van-Dale và nhiều tên tuổi khác. Bạn có thể xem danh sách mọi từ điển và bách khoa toàn thư mà Babylon cung cấp tại trang chủ.


Các nội dung Wikipedia



  • Từ điển trực tuyến sử dụng công nghệ trực quan chỉ thông qua một cú nhấn chuột, cung cấp cho người dùng các kết quả từ Wikipedia, bách khoa toàn thư trực tuyến miễn phí, một bách khoa toàn thư đa ngôn ngữ trên nền web với 13 ngôn ngữ, bao gồm hơn 2.2 triệu bài viết cùng định nghĩa được cập nhật liên tục theo các sự kiện hiện thời cùng những tiến bộ khoa học mới nhất. Sử dựng kết hợp các ứng dụng trực tuyến như Babylon và Wikipedia là giải pháp không thể thiếu hiện nay cho mọi học sinh, sinh viên cùng các dịch thuật viên chuyên nghiệp.



Dịch thuật hơn 75 ngôn ngữ



  • Phần mềm dịch thuật và từ điển Babylon cung cấp các kết quả từ cơ sở dữ liệu 1,300 nguồn thông tin với hơn 75 ngôn ngữ. Cơ sở dữ liệu bao gồm 25 từ điển chuyên nghiệp với 13 ngôn ngữ được phát triển bởi nhóm ngôn ngữ học của Babylon : Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha, ý, Bồ Đào Nha, Nhật, Hê-brơ, Trung (truyền thống/đơn giản), Hà Lan, Nga, Hàn và Thụy Sĩ. Có thể nói Babylon đã phát triển một công cụ dịch thuật số hóa tức thì độc đáo thay thế hoàn toàn các từ điển giấy truyền thống, cung cấp truy xuất trực tuyến tức thì tới các nguồn thông tin từ internet cùng hàng loạt các từ điển và chú giải trực tuyến liên tục được cập nhật.


Chuyển đổi các đơn vị và đo lường



  • Babylon có thể chuyển đổi các đơn vị tiền tệ, đo lường và thời gian, chỉ việc nhấn chuột lên bất kì giá trị nào trong bất kì ứng dụng desktop nào để chuyển đổi tức thì. Từ điển trực tuyến Babylon sẽ tự động xác định loại chuyển đổi yêu cầu, dựa trên biểu tượng đơn vị bên cạnh giá trị số. Bạn không còn phải liên hệ nhà băng hay tìm trên web, công nghệ chuyển đổi tiên tiến cho phép bạn tìm kiếm trực tuyến, chỉ với một cú nhấn chuột, các bảng thời gian và giá trị tiền tệ thực được cập nhật tự động hàng ngày.


Các công cụ viết cho tiếng Anh




  • Ngoài dịch thuật văn bản, từ điển trực tuyến của Babylon cũng cung cấp cho người dùng các công cụ để tìm kiếm chính xác từ mong muốn, đảm bảo cách chia động từ chính xác. Do nhiều từ có thể được dịch theo nhiều các thức khác nhau, Babylon cho phép người dùng xem mọi bản dịch có thể với các bản dịch tương tự, trong ngôn ngữ mẹ đẻ của người dùng. Babylon cũng hiển thị mọi cách chia động từ, cho phép sử dụng chính xác cụm từ đưa ra.


Các cách viết khác nhau



  • Tính năng kiểm tra chính tả tự động trong Babylon cung cấp các giải pháp cho mọi lỗi sai cùng các vấn đề từ vựng thường thấy.


(Nguồn www.softvnn.com)

____________________________________


Click the image to open in full size.


Download Babylon Pro 7.5.2-The Best Dictionary


TẢI VÊ BABYLON PRO 7.5.2(RR)


THUỐC-CRACK BABYLON ALL VERSION(NEW!) 30/03/2009 ĐÃ TEST


____________________________________


Liên hệ ngay với chúng tôi để có báo giá dịch thuật tốt nhất

Dịch thuật miễn phí từ SDL

------------------

Bài viết cùng loại

Công cụ dịch thuật cho Microsoft Office


Microsoft vừa giới thiệu một add-on dành cho Microsoft Office 2003 và Microsoft Office 2007 có thể tích hợp bộ máy dịch thuật trực tuyến Live Search Translator cho các ứng dụng văn phòng này thay cho công cụ dịch thuật mặc định lâu nay là WorldLingo.
Mặc dù thế chỗ của WorldLingo, song công cụ dịch thuật lâu nay trên các ứng dụng văn phòng của Microsoft vẫn không bị gỡ bỏ. Một khi cài add-on này, Microsoft Translator sẽ trở thành công cụ dịch thuật mặc định và người tiền nhiệm WorldLingo sẽ trở thành trợ thủ để người dùng tham khảo.

Để cài đặt Microsoft Translator, bạn hãy tải về add-on này trên trang chủ của Microsoft (tại đây) và chạy tập tin thực thi. Hãy chắc chắn rằng đã tắt Microsoft Office trong quá trình cài. Sau khi có mặt trên hệ thống, Microsoft Translator sẽ trở thành công cụ dịch tự động với các ngôn ngữ mà nó hỗ trợ.
Xem ảnh lớn

Add-on này sẽ bổ sung một nút Review theo giao diện ribbon, mà nhờ đó, người dùng có dịch đoạn văn bản được lựa chọn một cách tự động và hiển thị trong bảng Research riêng trong Microsoft Office.

Microsoft Translator sẽ tự động dò ngôn ngữ đã chọn của văn bản. Ngôn ngữ mặc định sẽ chuyển sang đó là tiếng Anh, ngoại trừ trường hợp ngôn ngữ của văn bản chọn cũng là tiếng này. Lúc đó, văn bản đích mặc định sẽ là tiếng Pháp. Menu sổ xuống sẽ gợi ý cho bạn biết các ngôn ngữ có thể lựa chọn cho văn bản đích.

Khi nhấp vào Translate Options trên bảng Research, bạn có thể chọn WorldLingo để dịch thay vì Microsoft Translator. Hiện Microsoft Translator hỗ trợ cả Microsoft Office Word, PowerPoint, Outlook, Excel, Visio và Publisher. Số ngôn ngữ mà Microsoft Translator hỗ trợ khá nhiều nhưng chưa có tiếng Việt. Hi vọng trong nay mai, công cụ này sẽ theo kịp đối thủ…Google!

(Theo Xã hội Thông tin)


Liên hệ ngay với chúng tôi để có báo giá dịch thuật tốt nhất

Dịch thuật miễn phí từ SDL

------------------

Bài viết cùng loại

Thứ Tư, 13 tháng 5, 2009

Từ điển tiếng Anh kỹ thuật xây dựng

Các bạn thân mến. Dịch thuật kỹ thuật, đặc biệt là chuyên ngành xây dựng, tương đối khó và bạn chỉ có thể làm tốt khi đã tiếp xúc thực tế và có kinh nghiệm dịch thuật lâu năm trong lĩnh vực này. Dưới đây chúng tôi giới thiệu Danh mục các thuật ngữ tiếng Anh thường gặp trong dịch thuật tài liệu xây dựng; tài liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn và liên tục được bổ sung vì Công ty chúng tôi liên tục làm công tác phiên dịch và biên dịch với loại tài liệu này trong nhiều năm qua. Rất mong nhận được nhận xét và đóng góp của các bạn để chúng ta có thể chia xẻ thêm nhiều thuật ngữ trong ngành này.


--------------------------

Bạn hãy click đúp vào bất kỳ từ tiếng Anh hoặc Việt để biết thêm nghĩa


Chú ý: Để tìm nhanh thuật ngữ tiếng Anh, sử dụng tổ hợp phím Ctrl + F


Bạn cũng có thể download bản Word đầy đủ tại đây






Abraham’s cones : Khuôn hình chóp cụt để đo độ sụt bê tông

Accelerator, Earlystrength admixture : Phụ gia tăng nhanh hóa cứng bê tông

Anchorage length : Chiều dài đoạn neo giữ của cốt thép

Arrangement of longitudinales renforcement cut-out: Bố trí các điểm cắt đứt cốt thép dọc của dầm

Arrangement of reinforcement : Bố trí cốt thép


Bag : Bao tải (để dưỡng hộ bê tông)

Beam of constant depth : Dầm có chiều cao không đổi

Bedding : Móng cống

Bonded tendon : Cốt thép dự ứng lực có dính bám với bê tông

Bursting concrete stress : ứng suất vỡ tung của bê tông


Cable disposition : Bố trí cốt thép dự ứng lực

Cast in many stage phrases : Đổ bê tông theo nhiều giai đoạn

Cast in place : Đúc bê tông tại chỗ

Cast in situ place concrete : Bê tông đúc tại chỗ

Cast in situ structure (slab, beam, column): Kết cấu đúc bê tông tại chỗ (dầm, bản, cột)


Cast,(casting) : Đổ bê tông (sự đổ bê tông)

Casting schedule : Thời gian biểu của việc đổ bê tông

Cast-in-place concrete caisson : Giếng chìm bê tông đúc tại chỗ

Cast-in-place concrete pile : Cọc đúc bê tông tại chỗ

Cast-in-place, posttensioned bridge : Cầu dự ứng lực kéo sau đúc bê tông tại chỗ


Cast-in-situ flat place slab : Bản mặt cầu đúc bê tông tại chỗ

Checking concrete quality : Kiểm tra chất lượng bê tông

Composite steel and concrete structure: Kết cấu liên hợp thép – bê tông cốt thép

Compremed concrete zone : Vùng bê tông chịu nén

Concrete age at prestressing time : Tuổi của bê tông lúc tạo dự ứng lực


Concrete composition : Thành phần bê tông

Concrete cover : Bê tông bảo hộ (bên ngoài cốt thép)

Concrete hinge : Chốt bê tông

Concrete proportioning : Công thức pha trộn bê tông

Concrete stress at tendon level : ứng suất bê tông ở thớ đặt cáp dự ứng lực


Concrete surface treatement : Xử lý bề mặt bê tông

Concrete test hammer : Súng bật nảy để thử cường độ bê tông

Concrete thermal treatement : Xử lý nhiệt cho bê tông

Concrete unit weight, density of concrete: Trọng lượng riêng bê tông

Concrete : Bê tông


Concrete-filled pipe pile : Cọc ống thép nhồi bê tông lấp lòng

Condition of curing : Điều kiện dưỡng hộ bê tông

Cover plate: Bản thép phủ (ở phần bản cánh dầm thép )

Cover-meter, Rebar locator : Máy đo lớp bê tông bảo hộ cốt thép

Cracked concrete section : Mặt cắt bê tông đã bị nứt


Crushing machine : Máy nén mẫu thử bê tông

Cure to cure, curing : Dưỡng hộ bê tông mới đổ xong

Curing temperature : Nhiệt độ dưỡng hộ bê tông

Curing : Bảo dưỡng bê tông trong lúc hóa cứng

Cylinder, Test cylinder : Mẫu thử bê tông hình trụ


Deep foundation : Móng sâu

Deformed reinforcement : Cốt thép có độ dính bám cao (có gờ)

Depth of beam : Chiều cao dầm

Depth : Chiều cao

Dry guniting : Phun bê tông khô


Early strength concrete : Bê tông hóa cứng nhanh

Effective depth at the section : Chiều cao có hiệu

Efflorescence : ố mầu trên bề mặt bê tông

Elastomatric bearing : Gối cao su

Equipment for the distribution of concrete: Thiết bị phân phối bê tông

External prestressed concrete : Bê tông cốt thép dự ứng lực ngoài


Field connection use high strength bolt : Mối nối ở hiện trường bằng bu lông cường độ cao

Footing : Bệ móng

Forces on parapets : Lực lên lan canv
Fouilk, bouchon : Bê tông bịt đáy (của móng Cáp cọc, của giếng, của hố)


Foundation beam : dầm móng

Foundation material : Vật liệu của móng

Foundation soil : Đất nền bên dưới móng

Foundation : Móng

Fresh concrete : Bê tông tươi (mới trộn xong)


Grade of concrete : Cấp của bê tông

Grade of reinforcement : Cấp của cốt thép

Grade: Cấp (của bê tông, của …)


Hand rail : Lan can

HDPE sheath : Vỏ bọc polyetylen mật độ cao của cáp dự

Heavy weight concrete : Bê tông nặng

High strength concrete : Bê tông cường độ cao

High strength steel : Thép cường độ cao


High tech work technique : Công trình kỹ thuật cao

Highest flood level : Mức nước lũ cao nhất

High-strength material : Vật liệu cường độ cao

Hight density : ống bằng polyetylen mật độ cao

Hydraulic concrete : Bê tông thủy công


Internal prestressed concrete : Bê tông cốt thép dự ứng lực trong

Internal prestressed concrete : Bê tông cốt thép dự ứng lực trong

Internal vibrator : Đầm trong (vùi vào hỗn hợp bê tông)


Lean concrete (low grade concrete): Bê tông nghèo

Leveling: Cao đạc

Levelling instrument: Máy cao đạc (máy thủy bình)

Levelling point: Điểm cần đo cao độ

Light weight concrete: Bê tông nhẹ


Location of the concrete compressive resultant: Điểm đặt hợp lực nén bê tông

Loss due to concrete instant deformation due to non-simultaneous prestressing of several strands: Mất mát dự ứng suất do biến dạng tức thời của bê tông khi Kéo căng các cáp

Loss due to concrete shrinkage: Mất mát do co ngót bê tông

Lost due to relaxation of prestressing steel: Mất mát do từ biến bê tôngv
Low-grade concrete resistance: Bê tông mác thấp


Member with minimum reinforcement: Cấu kiện có hàm lượng cốt thép tối thiểu

Method of concrete curing: Phương pháp dưỡng hộ bê tông

Mix proportion: Tỷ lệ pha trộn hỗn hợp bê tông

Modular ratio: Tỷ số của các mô dun đàn hồi thép-bê tông

Movable casting: Thiết bị di động đổ bê tông


Normal weight concrete, Ordinary structural concrete: Bê tông trọng lượng thông thường


Of laminated steel: Bằng thép cán

Overall depth of member: Chiều cao toàn bộ của cấu kiện

Over-reinforced concrete: Bê tông có quá nhiều cốt thép


Parapet: Thanh nằm ngang song song của rào chắn bảo vệ trên cầu (tay vịn lan can cầu)

Perimeter of bar: Chu vi thanh cốt thép

Pile bottom level: Cao độ chân cọc

Pile foundation: Móng cọc

Plain concrete, Unreinforced concrete: Bê tông không cốt thép


Plaster: Thạch cao

Porosity: Độ xốp rỗng (của bê tông)

Portland-cement, Portland concrete: Bê tông ximăng

Posttensioning (apres betonage): Phương pháp Kéo căng sau khi đổ bê tông

Precast concrete pile: Cọc bê tông đúc sẵn


Precast concrete: Bê tông đúc sẵn

Precasting Yard: Xưởng đúc sẵn kết cấu bê tông

Prestressed concrete pile: Cọc bê tông cốt thép dự ứng lực

Prestressed concrete: Bê tông cốt thép dự ứng lực

Prestressing bed: Bệ kéo căng cốt thép dự ứng lực


Prestressing teel strand: Cáp thép dự ứng lực

Pretensioning (avant betonage): Phương pháp Kéo căng trước khi đổ bê tông

Protection against corrosion: Bảo vệ cốt thép chống rỉ

Protective concrete cover: Lớp bê tông bảo hộ

Pumping concrete: Bê tông bơm


Railing load: Tải trọng lan can

Railing: Lan can trên cầu

Rebound number: Số bật nảy trên súng thử bê tông

Reedle vibrator: Đầm dùi (để đầm bê tông)

Reinforced concrete beam: Dầm bê tông cốt thép


Reinforced concrete: Bê tông cốt thép thường

Removal of the concrete cover: Bóc lớp bê tông bảo hộ

Renforced concrete bridge: Cầu bê tông cột thép thường

Retarder: Phụ gia chậm hóa cứng bê tông

Rubber bearing, neoprene bearing: Gối cao su



Sand concrete: Bê tông cát

Sandlight weight concrete: Bê tông nhẹ có cát

Segregation: Phân tầng khi đổ bê tông

Shear carried by concrete: Lực cắt do phần bê tông chịu


Sheet pile: Cọc ván, cọc ván thép

Slab reinforced in both directions: Bản đặt cốt thép hai hướng

Sliding agent: Chất bôi trơn cốt thép dự ứng lực

Slump: Độ sụt (hình nón) của bê tông

Spalled concrete: Bê tông đã bị tách lớp (bị bóc lớp)


Span/depth ratio: Tỷ lệ chiều dài nhịp trên chiều cao dầm

Sprayed concrete, Shotcrete,: Bê tông phun

Steel H pile: Cọc thép hình H

Steel percentage: Hàm lượng thép trong bê tông cốt thép

Steel pipe filled with: ống thép nhồi bê tông


Steel pipe pile, tubular steel pile: Cọc ống thép

Stirrup,link,lateral tie: Cốt thép đai (dạng thanh)

Stud shear connector: Neo kiểu đinh (của dầm thép liên hợp bê tông)

Superelevation: Siêu cao


Tamping: Đầm bê tông cho chặt

Tensile strength at days age: Cường độ chịu kéo của bê tông ở ngày

Tension zone in concrete: Khu vực chịu Kéo của bê tông

Tensioning (tensioning operation): Công tác kéo căng cốt thép

Test cube, cube: Mẫu thử khối vuông bê tông

Twist step of a cable: Bước xoắn của sợi thép trong bó xoắn


Unbonded tendon: Cốt thép dự ứng lực không dính bám với bê tông

Uncracked concrete section: Mặt cắt bê tông chưa bị nứt

Unfilled tubular steel pile: Cọc ống thép không lấp lòng


Vertical clearance: Chiều cao tịnh không

Vertical-tie: Neo dạng thanh thẳng đứng để nối phần bê tông cốt thép khác nhau

Viaduct: Cầu có trụ cao


Wet guniting: Phun bê tông ướt


After anchoring: Sau khi neo xong cốt thép dự ứng lực

Alloy(ed) steel: Thép hợp kim

Anchor sliding: Độ trượt trong mấu neo của đầu cốt thép

Area of reinforcement: Diện tích cốt thép

Atmospheric corrosion resistant steel: Thép chống rỉ do khí quyển


Bar (reinforcing bar): Thanh cốt thép

Beam reinforced in tension and compression: Dầm có cả cốt thép chịu kéo và chịu nén

Beam reinforced in tension only: Dầm chỉ có cốt thép chịu kéo

Before anchoring: Trước khi neo cốt thép dự ứng lực

Bent-up bar: Cốt thép uốn nghiêng lên


Bonded tendon: Cốt thép dự ứng lực có dính bám với bê tông

Bored pile: Cọc khoan nhồi

Bottom lateral: Thanh giằng chéo ở mọc hạ của dàn

Bottom reinforcement: Cốt thép bên dưới (của mặt cắt)

Braced member: Thanh giằng ngang

Bracing: Giằng gió


Carbon steel: Thép các bon (thép than)

Cast steel: Thép đúc

Cast-in-place bored pile: Cọc khoan nhồi đúc tại chỗ

Caupling: Nối cốt thép dự ứng lực

Center spiral: Lõi hình xoắn ốc trong bó sợi thép


Chillid steel: Thép đã tôi

Closure joint: Mối nối hợp long (đoạn hợp long)

Coating: Vật liệu phủ để bảo vệ cốt thép DưL khỏi rỉ hoặc giảm ma sát khi căng

Composite steel and concrete structure: Kết cấu liên hợp thép – bê tông cốt thép

Compression reinforcement: Cốt thép chịu nén


Connect by hinge: Nối khớp

Connection strand by strand: Nối các đoạn cáp dự ứng lực Kéo sau

Connection: Ghép nối

Connector: Neo (của dầm thép liên hợp bản BTCT)

Construction successive stage(s): (Các) Giai đoạn thi công nối tiếp nhau


Corner connector: Neo kiểu thép góc

Corroded reinforcement: Cốt thép đã bị rỉ

Coupler (coupling): Mối nối cáp dự ứng lực Kéo sau

Coupler: Đầu nối để nối các cốt thép dự ứng lực

Coupleur: Bộ nối các đoạn cáp dự ứng lực kéo sau


Cover-meter, Rebar locator: Máy đo lớp bê tông bảo hộ cốt thép

Cover-plate: Bản nối ốp, bản má

Cutting machine: Máy cắt cốt thép


Deck plate girder: Dầm bản thép có đường xe chạy trên

Deformed bar, deformed reinforcement: Cốt thép có gờ (cốt thép gai)

Deformed reinforcement: Cốt thép có độ dính bám cao (có gờ)

Dile splicing: Nối dài cọc

Distribution reinforcement: Cốt thép phân bố

Duct: ống chứa cốt thép dự ứng lực

During stressing operation: Trong quá trình Kéo căng cốt thép


Epingle Pin: Cốt thép găm (để truyền lực cắt trượt như neo)

Erection reinforcement: Cốt thép thi công

Exposed reinforcement: Cốt thép lộ ra ngoài


Field connection use high strength bolt: Mối nối ở hiện trường bằng bu lông cường độ cao

Field connection: Mối nối ở hiện trường

Fix the ends of reinforcement: Giữ cố định đầu cốt thép

Fixation on the form: Giữ cho cố định vào ván khuôn

Flange reinforcement: Cốt thép bản cánh


Flexible sheath: ống mềm (chứa cáp, thép DƯL)

Form exterior face : Bề mặt ván khuôn

Form removal: Dỡ ván khuôn

Form vibrator: Đầm cạnh (rung ván khuôn)

Form: Ván khuôn


Gluing of steel plate: Dán bản thép

Grouting: Phun vữa lấp lòng ống chứa cốt thép dự ứng lực

Gusset plate: Bản nút, bản tiết điểm


High strength steel: Thép cường độ cao

Hole: Lỗ thủng, lỗ khoan

Hook: Móc câu (ở đầu cốt thép)

Hoop reinforcement: Cốt thép đặt theo vòng tròn


Inclined bar: Cốt thép nghiêng


Jacking end: Điểm đầu cốt thép được kéo căng bằng kích

Jacking force: Lực kích (để Kéo căng cốt thép)


Laminated steel: Thép cán

Lap: Mối nối chồng lên nhau của cốt thép

Lateral bracing: Hệ giằng liên kết của dàn

Ligature, Tie: Dây thép buộc

Longitudinal reinforcement: Cốt thép dọc


Lost due to relaxation of prestressing steel: Mất mát do tự chùng cốt thép dự ứng lực

Low alloy steel: Thép hợp kim thấp

Low relaxation steel: Thép có độ tự chùng rất thấp

Lower reinforcement layer: Lớp cốt thép bên dưới


Main reinforcement parallel to traffic: Cốt thép chủ song song hướng xe chạy

Main reinforcement perpendicular to traffic: Cốt thép chủ vuông góc hướng xe chạy

Medium relaxation steel: Cốt thép có độ tự chùng bình thường

Metal shell: Vỏ thép

Mild steel : Thép non (thép than thấp)

Modular ratio: Tỷ số của các mô dun đàn hồi thép-bê tông

Movable form, Travling form: Ván khuôn di động


Non-prestressed reinforcement: Cốt thép thường (không dự ứng lực)

Normal relaxation steel: Thép có độ tự chùng thông thường


Overlap: Nối chồng


Partial prestressing : Kéo căng cốt thép từng phần

Perforated cylindrical anchor head: Đầu neo hình trụ có khoan lỗ

Pile shoe: Phần bọc thép gia cố mũi cọc

Plain round bar: Cốt thép tròn trơn

Plate bearing: Gối bản thép


Plate: Thép bản

Plywood: Gỗ dán (ván khuôn)

Prestressing by stages: Kéo căng cốt thép theo từng giai đoạn

Prestressing steel, cable: Cốt thép dự ứng lực

Prestressing steel: Thép dự ứng suất

Prestressing time: Thời điểm Kéo căng cốt thép

Put in the reinforcement case: Đặt vào trong khung cốt thép


Ratio of non- prestressing tension reinforcement: Tỷ lệ hàm lượng cốt thép thường trong mặt cắt

Ratio of prestressing steel: Tỷ lệ hàm lượng cốt thép dự ứng lực

Reinforced concrete beam: Dầm bê tông cốt thép

Reinforcement group: Nhóm cốt thép

Ribbed plate: Thép bản có gân

Round steel tube: ống thép hình tròn

Rupture limit of the prestressed steel: Giới hạn phá hủy của cốt thép dự ứng lực


Shape steel: Thép hình

Shear reinforcement: Cốt thép chịu cắt

Sheet pile: Cọc ván, cọc ván thép

Single wine, Individual wire: Sợi đơn lẻ (cốt thép sợi)

Skin reinforcement: Cốt thép phụ đặt gần sát bề mặt


Slab reinforcement: Cốt thép bản mặt cầu

Sliding form: Ván khuôn trượt

Spacing of prestressing steel: Khoảng cách giữa các cốt thép dự ứng lực

Spiral reinforced column: Cột có cốt thép xoắn ốc

Spiral reinforcement: Cốt thép xoắn ốc


Splice plat, scab: Bản nối phủ

Splice: Nối ghép, nối dài ra

Splicing method: Phương pháp nối cọc

Steel elongation: Độ dãn dài của cốt thép

Steel percentage: Hàm lượng thép trong bê tông cốt thép


Steel pipe filled with: ống thép nhồi bê tông

Steel stress at jacking end: ứng suất thép ở đầu kích Kéo căng

Steel with particular properties: Thép có tính chất đặc biệt

Stiffened angles: Neo bằng thép góc có sườn tăng cường

Straight reinforcement: Cốt thép thẳng


Strenghening steel: Thép tăng cường

Strengthening reinforcement: Cốt thép tăng cường thêm

Stress at anchorages after seating: ứng suất cốt thép dự ứng lực ở sát neo sau khi tháo kích

Structural steel: Thép kết cấu

Stud shear connector: Neo kiểu đinh (của dầm thép liên hợp bê tông)

Successive: Nối tiếp nhau


Tension reinforcement: Cốt thép chịu kéo

To extend reinforcement: Kéo dài cốt thép

Top lateral strut: Thanh giằng ngang ở mọc thượng của dàn

Top lateral: Thanh giằng chéo ở mọc thượng của dàn

Top reinforcement: Cốt thép bên trên (của mặt cắt)


Tosbou: Khoan

Total angular change of tendon profile from anchor to point X: Tổng các góc uốn nghiêng của cốt thép dự ứng lực ở Khoảng cách x kể từ mἯfont>

Total angular change of tendon profile from jaching end to point x: Tổng các góc uốn của đường trục cốt thép dự ứng lực từ đầu kích đến

Transverse reinforcement: Cốt thép ngang


Unbonded tendon: Cốt thép dự ứng lực không dính bám với bê tông


Vertical-tie: Neo dạng thanh thẳng đứng để nối phần bê tông cốt thép khác nhau

Vertical-tie: Neo dạng thanh thẳng đứng để nối phần bê tông cốt thép khác nhau


Weathering steel (need not be painted): Thép chịu thời tiết (không cần sơn)

Web reinforcement: Cốt thép trong sườn dầm

Welded plate girder: Dầm bản thép hàn

Welded wire fabric, Welded wire mesh: Lưới cốt thép sợi hàn

Wind bracing: Giằng gió


Yeild point stress of prestressing steel: ứng suất đàn hồi của cốt thép dự ứng lực

Yield strength of rein forcement in compression: Cường độ đàn hồi của thép lúc nén

Yield strength of reinforcement in tension: Cường độ đàn hồi của thép lúc kéo


acid-resisting concrete : bê tông chịu axit

aerated concrete : bê tông xốp/ tổ ong

agglomerate-foam conc. : bê tông bọt thiêu kết/bọt kết tụ

air-entrained concrete : bê tông có phụ gia tạo bọt

air-placed concrete : bê tông phun

architectural concrete : bê tông trang trí

armoured concrete : bê tông cốt thép

asphaltic concrete : bê tông atphan


ballast concrete : bê tông đá dăm

bituminous concrete : bê tông atphan

breeze concrete : bê tông bụi than cốc

broken concrete : bê tông dăm, bê tông vỡ

buried concrete : bê tông bị phủ đất

bush-hammered concrete : bê tông được đàn bằng búa


cast concrete : bê tông đúc

cellular concrete : bê tông tổ ong

cement concrete : bê tông xi măng

chuting concrete : bê tông lỏng

cinder concrete : bê tông xỉ


cobble concrete : bê tông cuội sỏi

commercial concrete : bê tông trộn sẵn

continuous concrete : bê tông liền khối

cyclopean concrete : bê tông đá hộc


de-aerated concrete : bê tông (đúc trong) chân không

dense concrete : bê tông nặng

dry concrete : bê tông trộn khô, vữa bê tông cứng


early strenght concrete : bê tông mau cứng

excess concrete : vữa bê tông phân lớp

expanded slag concrete : bê tông xỉ nở

exposed concrete : bê tông mặt ngoài(công trình)


fibrous concrete : bê tông sợi

fine concrete : bê tông mịn

floated concrete : (vữa) bê tông nhão/bê tông chảy lỏng

fly-ash concrete : bê tông bụi tro

foam concrete : bê tông bọt

fresh concrete : bê tông mới đổ


gas concrete : bê tông xốp

glass concrete : bê tông thủy tinh

glass-reinforced conc. : bê tông cốt thủy tinh

glavel concrete : bê tông (cốt liệu) sỏi

glazed concrete : bê tông trong

granolithic concrete : bê tông granit

green concrete : bê tông mới đổ

gunned concrete : bê tông phun

gypsum concrete : bê tông thạch cao


hard rock concrete : bê tông (cốt liệu) đá cứng

hardenet concrete : bê tông đã đông cứng

haydite concrete : bê tông keramit

heaped concrete : bê tông chưa đầm

heat-resistant concrete : bê tông chịu nhiệt


heavy concrete : bê tông nặng

high slump concrete : bê tông chảy

hooped concrete : bê tông cốt thép vòng

hot-laid asphaltic conc.: bê tông atphan đúc nóng

hot-mixed asphaltic conc: bê tông atphan trộn nóng


incompletely compacted c:bê tông đầm chưa đủ

In-situ concrete : bê tông đổ tại chỗ

insulating concrete : bê tông cách nhiệt


job-placed concrete : bê tông đổ tại chỗ


lean concrete : bê tông nghèo, bê tông chất lượng thấp

light-weight concrete : bê tông nhẹ

lime concrete : bê tông vôi

liquid concrete : bê tông lỏng

loosely spread concrete : bê tông chưa đầm, bê tông đổ dối

low slump concrete : vữa bê tông có độ sụt hình nón thấp, vữa bê tông khô


machine-placed concrete : bê tông đổ bằng máy

mass concrete : bê tông liền khối, bê tông không cốt thép

matured concrete : bê tông đã cứng

monolithic concrete : bê tông liền khối


nailable concrete : bê tông đóng đinh được

non-fines concrete : bê tông hạt thô

no-slump concrete : bê tông cứng (bê tông có độ sụt=0)


off-form concrete : bê tông trong ván khuôn


perfume concrete : tinh dầu hương liệu

permeable concrete : bê tông không thấm

plain concrete : bê tông không cốt thép, bê tông thường

plaster concrete : bê tông thạch cao

plastic concrete : bê tông dẻo


poor concrete : bê tông nghèo, bê tông gày

portland cement concrete: bê tông xi măng pooclan

post-stressed concrete : bê tông ứng lực sau

post-tensioned concrete : bê tông ứng lực sau

precast concrete : bê tông đúc sẵn


prefabricated concrete : bê tông đúc sẵn

prepact concrete : bê tông đúc từng khối riêng

prestressed concrete : bê tông ứng lực trước

pumice concrete : bê tông đá bọt

pump concrete : bê tông bơm


quaking concrete : bê tông dẻo

quality concrete : bê tông chất lượng cao


rammed concrete : bê tông đầm

ready-mixed concrete : bê tông trộn sẵn

refractory concrete : bê tông chịu nhiệt

reinforced concrete : bê tông cốt thép


retempered concrete : bê tông trộn lại

rich concrete : bê tông giàu, bê tông chất lượng cao

rubbed concrete : bê tông mài mặt

rubble concrete : bê tông đá hộc


sand-blasted concrete : bê tôngmài bóng bề mặt

segregating concrete : vữa bê tông phân lớp

slag concrete : bê tông xỉ

sprayed concrete : bê tông phun

stamped concrete : bê tông đầm


steamed concrete : bê tông đã bốc hơi nước

steel concrete : bê tông cốt thép

stiff concrete : vữa bê tông cứng, vữa bê tông đặc

stone concrete : bê tông đá dăm


tamped concrete : bê tông đầm

tar concrete : bê tông nhựa đường

transit-mix concrete : bê tông trộn trên xe

trass concrete : bê tông puzolan

tremie concrete : bê tông đổ dưới nước


vacuum concrete : bê tông chân không

vibrated concrete : bê tông đầm rung


water cured concrete : bê tông dưỡng hộ trong nước

wet concrete : vữa bê tông dẻo

workable concrete : bê tông dễ đổ


zonolite concrete : bê tông zônôlit (bê tông ko thấm nước)



alloy steel:thép hợp kim

angle bar:thép góc


built up section: thép hình tổ hợp


castelled section: thép hình bụng rỗng

channel section:thép hình chữ U

cold rolled steel:thép cán nguội

copper clad steel:thép mạ đồng


double angle:thép góc ghép thành hình T


flat bar: thép dẹt


galvanised steel: thép mạ kẽm


hard steel:thép cứng

high tensile steel:thép cường độ cao

high yield steel: thép đàn hồi cao

hollow section:thép hình rỗng

hot rolled steel:thép cán nóng


plain bar: thép trơn

plate steel:thép bản


rolled steel:thép cán

round hollow section: thép hình tròn rỗng


silicon steel: thép silic

square hollow section: thép hình vuông rỗng

stainless steel:thép không gỉ

steel:thép

structral hollow section:thép hình rỗng làm kết cấu

structural section:thép hình xây dựng


tool steel:thép công cụ



angle beam : xà góc; thanh giằng góc

balance beam : đòn cân; đòn thăng bằng

bond beam : dầm nối

box beam : dầm hình hộp

bracing beam : dầm tăng cứng

brake beam : đòn hãm, cần hãm

breast beam : tấm tì ngực; (đường sắt) thanh chống va,

bridge beam : dầm cầu

Broad flange beam : dầm có cánh bản rộng (Dầm I, T)

buffer beam : thanh chống va, thanh giảm chấn (tàu hỏa)

bumper beam : thanh chống va, thanh giảm chấn (tàu hỏa), dầm đệm

bunched beam : chùm nhóm

camber beam : dầm cong, dầm vồng

cantilever beam : dầm công xôn, dầm chìa

capping beam : dầm mũ dọc

cased beam : dầm thép bọc bê tông

Castellated beam : dầm thủng

cathode beam : chùm tia catôt, chum tia điện tử

chopped beam : tia đứt đoạn

clarke beam : dầm ghép bằng gỗ

collapsible beam : dầm tháo lắp được

collar beam : dầm ngang, xà ngang; thanh giằng (vì kèo)

combination beam : dầm tổ hợp, dầm ghép

composit beam : dầm hợp thể, dầm vật liệu hỗn hợp

compound beam : dầm hỗn hợp

conjugate beam : dầm trang trí, dầm giả

continuous beam : dầm liên tục

controlling beam : tia điều khiển

convergent beam : chùm hội tụ

crane beam : dầm cần trục

cross beam : dầm ngang, xà ngang

divergent beam : chùm phân kỳ

double strut trussed beam : dầm tăng cứng hai trụ chống

draw beam : dầm nâng, cần nâng

equalizing beam : đòn cân bằng

fan beam : chum tia hình quạt

fascia beam : dầm có cánh

fender beam : dầm chắn

fish-bellied beam : dầm phình giữa, dầm bụng cá (để có sức bền đều)

fixed beam : dầm ngàm hai đầu, dầm cố định

flanged beam : dầm có bản cánh, dầm có gờ; dầm chữ I

floor beam : dầm sàn

free beam : dầm tự do

front beam : dầm trước

grating beam : dầm ghi lò

H- beam : dầm chữ H

half- beam : dầm nửa

hammer beam : dầm hẫng, dầm chìa, dầm công xôn

hanging beam : dầm treo

head beam : dầm mũ cọc

high beam : đèn rọi xa, chùm sáng rọi xa

hinged beam : dầm đòn gánh, dầm quay quanh bản lề ở giữa

hold beam : dầm khô (dầm tàu ở chỗ khô)

I- beam : dầm chữ I

ion beam : chùm ion

joggle beam : dầm ghép mộng

joint beam : thanh giằng, thanh liên kết

junior beam : dầm bản nhẹ

laminated beam : dầm thanh

landing beam : chùm sáng dẫn hướng hạ cánh

laser beam : chùm tia laze

lattice beam : dầm lưới, dầm mắt cáo

lifting beam : dầm nâng tải

light beam : chùm tia sáng

longitudinal beam : dầm dọc, xà dọc

main beam : dầm chính; chùm (tia) chính

midship beam : dầm giữa tàu

movable rest beam : dầm có gối tựa di động

multispan beam : dầm nhiều nhịp

needle beam : dầm kim

non-uniform beam : dầm tiết diện không đều

oscillating beam : đòn dao động, đòn lắc

printing beam : (máy tính) chùm tia in

radio (-frequency) beam : chùm tần số vô tuyến điện

reinforced concrete beam : dầm bê tông cốt thép

restrained beam : dầm ngàm hai đầu

ridge beam : đòn nóc

roof beam : dầm mái

scale beam : đòn cân

scanning beam : chùm tia quét

scattered beam : chùm tán xạ

secondary beam : dầm trung gian

shallow beam : dầm thấp

slender beam : dầm mảnh

socle beam : dầm hẫng; dầm công xôn

split beam : dầm ghép, dầm tổ hợp

spring beam : dầm đàn hồi

straining beam : thanh giằng, thanh kéo

strutting beam : dầm ngang, xà ngang; thanh giằng (vì kèo)

supporting beam : dầm đỡ, xà đỡ

T- beam : dầm chữ T

through beam : dầm liên tục, dầm suốt

top beam : dầm sàn; dầm đỉnh

transverse beam : dầm ngang, đà ngang

transversely loaded beam : dầm chịu tải trọng ngang

trussed beam : dầm giàn, dầm mắt cáo

uniform beam : dầm tiết diện không đổi, dầm (có) mặt cắt đều

wall beam : dầm tường

whole beam : dầm gỗ

wind beam : xà chống gió

wooden beam : xà gồ, dầm gỗ

working beam : đòn cân bằng; xà vồ (để đập quặng)

writing beam : tia viết

Z- beam : dầm chữ Z



articulated girder : dầm ghép


bow girder : dầm cong

bowstring girder : giàn biên cong

box girder : dầm hộp

braced girder : giàn có giằng tăng cứng

brick girder : dầm gạch cốt thép

build-up girder : dầm ghép


cantilever arched girder : dầm vòm đỡ; giàn vòm công xôn

cellular girder : dầm rỗng lòng

compound girder : dầm ghép

continuous girder : dầm liên tục

crane girder : giá cần trục; giàn cần trục

cross girder : dầm ngang

curb girder : đá vỉa; dầm cạp bờ


deck girder : giàn cầu


end girder : dầm gối tường


fascia girder : dầm biên

Flat Pratt girder : dầm flat phẳng

foundation girder : dầm móng

frame girder : giàn khung


half-latticed girder : giàn nửa mắt cáo

hinged girder : dầm ghép bản lề

hinged cantilever girder : dầm đỡ - ghép bản lề


I- girder : dầm chữ I

independent girder : dầm phụ, dầm rồi


king post girder : dầm tăng cứng một trụ


lattice girder : giàn mắt cáo

longitudinal girder : dầm dọc, xà dọc


main girder : dầm chính, dầm cái; xà chính, xà cái

middle girder : dầm giữa, xà giữa


panel girder : dầm tấm, dầm panen

parabolic girder : dầm dạng parabôn

parallel girder : dầm song song

plain girder : dầm khối

plane girder : dầm phẳng

plate girder : dầm phẳng, dầm tấm

pony girder : dầm phụ

prestressed girder : dầm dự ứng lực


riveted girder : dầm ghép tán đinh


small girder : dầm con; xà con

secondary girder : dầm phụ

segmental girder : dầm cánh biên trên cong

semi-fixed girder : dầm cố định một đầu

socle girder : dầm công xôn

solid web girder : dầm khối

stiffening girder : dầm cứng

suspension girder : dầm treo


T- girder : dầm chữ T

tee girder : dầm chữ T

trellis girder : giàn mắt cáo

trough girder : dầm chữ U, dầm lòng máng

trussed girder : dầm vượt suốt; giàn vượt suốt

tubular girder : dầm ống


Vierendeel girder : giàn Vierenddeel (giàn Bỉ)


Warren girder : giàn biên //mạng tam giác

web girder : giàn lưới thép, dầm đặc



actual load : tải trọng thực, tải trọng có ích

additional load : tải trọng phụ thêm, tải trọng tăng thêm

allowable load : tải trọng cho phép

alternate load : tải trọng đổi dấu

antisymmetrical load : tải trọng phản đối xứng


apex load : tải trọng ở nút (giàn)

assumed load : tải trọng giả định, tải trọng tính toán

average load : tải trọng trung bình

axial load : tải trọng hướng trục

axle load : tải trọng lên trục


balanced load : tải trọng đối xứng

balancing load : tải trọng cân bằng

basic load : tải trọng cơ bản

bearable load : tải trọng cho phép

bed load : trầm tích đáy


bending load : tải trọng uốn

best load : công suất khi hiệu suất lớn nhất (tuabin)

bracket load : tải trọng lên dầm chìa, tải trọng lên công xôn

brake load : tải trọng hãm

breaking load : tải trọng phá hủy

buckling load : tải trọng uốn dọc tới hạn, tải trọng mất ổn định dọc


capacitive load : tải dung tính (điện)

centre point load : tải trọng tập trung

centric load : tải trọng chính tâm, tải trọng dọc trục

centrifugal load : tải trọng ly tâm

changing load : tải trọng thay đổi

circulating load : tải trọng tuần hoàn


collapse load : tải trọng phá hỏng, tải trọng

combined load : tải trọng phối hợp

composite load : tải trọng phức hợp

compressive load : tải trọng nén

concentrated load : tải trọng tập trung

connected load : tải trọng liên kết


constant load : tải trọng không đổi, tải trọng tĩnh

continuous load : tải trọng liên tục; tải trọng phân bố đều

crack(ing) load : tải trọng phá hủy, tải trọng gây nứt

crane load : sức nâng của cần trục, trọng tải của cần trục

crippling load : tải trọng phá hủy

critical load : tải trọng tới hạn

crushing load : tải trọng nghiền, tải trọng nén vỡ

cyclic load : tải trọng tuần hoàn


dead load : tĩnh tải

dead weight load : tĩnh tải

demand load : tải trọng yêu cầu

design load : tải trọng tính toán, tải trọng thiết kế

direct-acting load : tải trọng tác động trực tiếp


discontinuous load : tải trọng không liên tục

disposable load : tải trọng có ích

distributed load : tải trọng phân bố

drawbar load : lực kéo ở móc

dummy load : tải trọng giả

dynamic(al) load : tải trọng động lực học


eccentric load : tải trọng lệch tâm

elastic limit load : tải trọng giới hạn đàn hồi

equivalent load : tải trọng tương đương

even load : tải trọng đều, tải trọng phân bố đều


failing load : tải trọng phá hủy

fictitious load : tải trọng ảo

fixed load : tải trọng cố định, tải trọng không đổi

fluctuating load : tải trọng dao động

full load : tải trọng toàn phần


gradually applied load : sự chất tải tăng dần

gravity load : tải trọng bản thân, tự trọng

gross load : tải trọng tổng, tải trọng toàn phần

gust load : (hàng không) tải trọng khi gió giật


heat load : tải trọng do nhiệt

impact load : tải trọng va đập

imposed load : tải trọng đặt vào

impulsive load : tải trọng va đập, tải trọng xung

increment load : tải trọng phụ


indivisible load : tải trọng không chia nhỏ được

inductive load : tải trọng cảm ứng

initial load : tải trọng ban đầu

instantaneous load : tải trọng tức thời

intermittent load : tải trọng gián đoạn

irregularly distributed load: tải trọng phân bố không đều


lateral load : tải trọng ngang

light load : tải trọng nhẹ

limit load : tải trọng giới hạn

linearly varying load : tải trọng biến đổi tuyến tính

live load : tải trọng động; hoạt tải


load due to own weight : tải trọng do khối lượng bản thân;

load due to wind : tải trọng do gió;

load in bulk : chất thành đống;

load on axle : tải trọng lên trục;

load out : giảm tải, dỡ tải;


load per unit length : tải trọng trên một đơn vị chiều dài

load up : chất tải

lump load : sự chất tải đã kết tảng; tải vón cục; tải trọng tập trung


matched load : tải trọng được thích ứng

minor load : tải trọng sơ bộ (trong máy thử độ cứng)

miscellaneous load : tải trọng hỗn hợp

mobile load : tải trọng di động


momentary load : tải trọng trong thời gian ngắn, tải trọng tạm thời

most efficient load : công suất khi hiệu suất lớn nhất (tuabin)

movable load : tải trọng di động

moving load : tải trọng động


net load : tải trọng có ích, trọng lượng có ích

nomal load : tải trọng bình thường

non reactive load : tải trọng không gây phản lực, tải thuần trở (điện)

non-central load : tải trọng lệch tâm


oblique angled load : tải trọng xiên, tải trọng lệch

operating load : tải trọng làm việc

optimum load : tải trọng tối ưu

oscillating load : tải (trọng) dao động


partial load : tải trọng từng phần

pay(ing) load : tải trọng có ích

peak load : tải trọng cao điểm

periodic load : tải trọng tuần hoàn

permanent load : tải trọng không đổi; tải trọng thường xuyên


permissible load : tải trọng cho phép

phantom load : tải trọng giả

plate load : tải anôt

point load : tải trọng tập trung

pressure load : tải trọng nén


proof load : tải trọng thử

pulsating load : tải trọng mạch động


quiescent load : tải trọng tĩnh


racking load : tải trọng dao động

radial load : tải trọng hướng kính

rated load : tải trọng danh nghĩa

resistive load : tải thuần trở, tải ômic

reversal load : tải trọng đổi dấu

rush-hour load : tải trọng trong giờ cao điểm


safe load : tải trọng an toàn, tải trọng cho phép

service load : tải trọng sử dụng, tải trọng có ích

setting load : tải trọng khi lắp ráp

shear load : lực cắt

shock load : tải trọng va chạm


single non central load : tải trọng tập trung không đúng tâm

snow load : tải trọng (do) tuyết

specified rated load : tải trọng danh nghĩa

static load : tĩnh tải

steady load : tải trọng ổn định


sudden load : tải trọng đột ngột, sự chất tải đột ngột, sự chất tải đột biến

suddenly applied load : tải trọng tác dụng đột biến

superimposed load : tải trọng phụ thêm

surcharge load : sự quá tải

surface load : tải trọng bề mặt

sustained load : tải trọng tác động lâu dài

symmetrical load : tải trọng đối xứng, sự chất tải đối xứng


tail load : tải trọng lên đuôi (máy bay)

tangetial load : tải trọng tiếp tuyến

tensile load : tải trọng kéo đứt

terminating load : tải trọng đặt ở đầu mút (dầm)

test load : tải trọng thử


tilting load : tải trọng lật đổ

torque load : tải trọng xoắn

total load : tải trọng toàn phần, tải trọng tổng

traction load : tải trọng kéo

traffic load : tải trọng chuyên chở


transient load : tải trọng ngắn hạn, tải trọng nhất thời

trial load : tải trọng thử

tuned plate load : tải điều hướng (trong mạch anôt)


ultimate load : tải trọng giới hạn

unbalanced load : tải trọng không cân bằng

uniform load : tải trọng đều

unit load : tải trọng riêng, tải trọng trên đơn vị diện tích

up load : tải trọng thẳng đứng lên trên (lực nâng)

useful load : tải trọng có ích


variable load : tải trọng biến đổi

varying load : tải trọng biến đổi

wheel load : áp lực lên bánh xe

wind load : tải trọng (do) gió

working load : tải trọng làm việc



angle brace/angle tie in the scaffold : thanh giằng góc ở giàn giáo


basement of tamped (rammed) concrete : móng (tầng ngầm) làm bằng cách đổ bê tông

brick wall : Tường gạch

bricklayer /brickmason : Thợ nề

bricklayer's labourer/builder's labourer : Phụ nề, thợ phụ nề

buiding site : Công trường xây dựng


carcase (cacass, farbric) [ house construction, carcassing]]: khung sườn (kết cấu nhà)

cellar window (basement window): các bậc cầu thang bên ngoài tầng hầm

chimney : ống khói (lò sưởi)

concrete base course : cửa sổ tầng hầm

concrete floor : Sàn bê tông

cover ( boards) for the staircase : Tấm che lồng cầu thang


First floor ( second floor nếu là tiếng Anh Mỹ ) : Lầu một (tiếng Nam), tầng hai (tiếng Bắc)


ground floor (hoặc first floor nếu là tiếng Anh Mỹ) : tầng trệt (tiếng Nam), tầng một (tiếng Bắc)

guard board : tấm chắn, tấm bảo vệ


hollow block wall : Tường xây bằng gạch lỗ (gạch rỗng)


jamb : Đố dọc cửa, thanh đứng khuôn cửa


ledger : thanh ngang, gióng ngang (ở giàn giáo)

lintel (window head) : Lanh tô cửa sổ


motar trough : Chậu vữa


outside cellar steps : cửa sổ buồng công trình phụ


plank platform (board platform) : sàn lát ván

platform railing : lan can/tay vịn sàn (bảo hộ lao động)

putlog (putlock) : thanh giàn giáo, thanh gióng


reinforced concrete lintel : Lanh tô bê tông cốt thép


scaffold pole (scaffold standard) cọc giàn giáo

scaffolding joint with chain (lashing, whip, bond) mối nối giàn giáo bằng xích (dây chằng buộc, dây cáp)


upper floor: Tầng trên

utility room door : cửa buồng công trình phụ

utility room window : cửa sổ buồng công trình phụ


window ledge : Ngưỡng (bậu) cửa sổ

work platform (working platform) : Bục kê để



Bag of cement : Bao xi măng

brick : Gạch

bricklayer's hammer (brick hammer) : búa thợ nề

bricklayer's tools : Các dụng cụ của thợ nề

Builder's hoist : Máy nâng dùng trong xây dựng

building site latrine : Nhà vệ sinh tại công trường xây dựng


cement : Xi măng

chimney bond : cách xây ống khói

Concrete aggregate (sand and gravel) : cốt liệu bê tông (cát và sỏi)

concrete mixer/gravity mixer : Máy trộn bê tông

contractor's name plate : Biển ghi tên Nhà thầu


English bond : Xếp mạch kiểu Anh

English cross bond/Saint Andrew's cross bond : cách xây chéo kiểu Anh


feeder skip : Thùng tiếp liệu

fence : bờ rào, tường rào

first course : hàng /lớp gạch đầu tiên

float : bàn xoa


gate : Cửa


heading bond : cách xây hàng ngang (gạch xây ngang)

heading course : hàng, lớp xây ngang

hose (hosepipe) : ống nước - Chú thích ở đây là loại ống mềm như dạng ống nhựa dùng để rửa xe ấy


ladder : cái thang

latrine : nhà vệ sinh

laying - on - trowel : bàn san vữa


mallet : Cái vồ (thợ nề)

masonry bonds : Các cách xây

mixer operator : công nhân đứng máy trộn vữa bê tông

mixing drum : Trống trộn bê tông

mortar : vữa

mortar pan (mortar trough, mortar tub) : thùng vữa


plumb bob (plummet) : dây dọi, quả dọi (bằng chì)


racking (raking) back : đầu chờ xây

removable gate : Cửa tháo rời được


shutter : cốp pha

signboard (billboard) : Bảng báo hiệu

site fence : tường rào công trường

site hut (site office ) : Lán (công trường)

spirit level : ống ni vô của thợ xây

stack of bricks : đống gạch, chồng gạch

stacked shutter boards (lining boards) Đống van gỗ cốp pha, chồng ván gỗ cốp pha

standard brick : gạch tiêu chuẩn

stretching bond : cách xây hàng dài (gạch xây dọc)

stretching course : hàng, lớp xây dọc


thick lead pencil : bút chì đầu đậm (dùng để đánh dấu)

trowel : cái bay thợ nề


wheelbarrow : Xe cút kít, xe đẩy tay

Bài liên quan



Xem thêm...









------------------

Bài viết cùng loại